Thuốc nhỏ mắt Flarex Alcon điều trị viêm không do vi khuẩn (5ml)
Dạng bào chế Chai x 5ml
Quy cách Fluorometholone
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Fluorometholone | 1mg |
Công dụng
Chỉ định
Điều trị các trường hợp viêm không do vi khuẩn, đáp ứng với steroid, mí mắt, kết mạc, giác mạc và phía trước nhãn cầu.
Dược lý
Nhóm Dược phẩm:
Thuốc chống viêm, chống viêm, corticosteroid năng lượng mặt trời. Mã ATC: S01BA 07. Tác dụng của corticosteroid trong điều trị các trường hợp viêm mắt đã được khẳng định.
Corticosteroid có tác dụng chống viêm thông qua việc ức chế sự bám dính của các yếu tố vào mảng bám tế bào trong mạch máu, Cycloxygenase T hoặc II và tác dụng của cytokine.
Tác dụng này dẫn đến giảm sự hình thành các chất trung gian gây viêm và ức chế sự bám dính của tuần hoàn bạch cầu vào màng trong mạch máu, từ đó ngăn chặn sự căng thẳng xâm nhập vào mô viêm trong mắt.
fluorometholone là một steroid tổng hợp có đặc tính chống viêm mạnh.
Mặc dù corticosteroid có thể làm tăng áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân nhạy cảm, nhưng Fluorometholone 0,25% đã được chứng minh là làm tăng đáng kể áp lực bên trong so với natri phosphat dexamethasone 0,1% ở những bệnh nhân nhạy cảm với steroid.
dược động học
Các nghiên cứu trên thỏ và trên người cho thấy sau khi mắt nhỏ, fluorometholone hấp thu tốt và phân bố vào giác mạc và dịch thủy sinh.
Dược động học toàn thân của Fluorometholone chưa được nghiên cứu ở người.
Tương tự như các chế phẩm dành cho mắt nhỏ khác, sự hấp thu toàn thân của Fluorometholone được cho là chỉ tạo ra nồng độ thấp trong huyết tương.
Trước khi dùng Thuốc nhỏ mắt Flarex Alcon điều trị viêm không do vi khuẩn (5ml)
Cách sử dụng
Chỉ dùng để đánh mắt.
Lưu ý: Lắc chai cẩn thận trước khi sử dụng.
Để tránh nhiễm trùng ở đầu thuốc và loạn thuốc, chú ý không để lọ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng quanh mắt hay bất kỳ vật nào.
Liều dùng
Người lớn
Nhỏ một hoặc hai giọt thuốc vào túi kết mạc của mắt, 4 lần/ngày. Trong 48 giờ đầu có thể tăng liều lên 2 giọt, cứ 2 giờ một lần.
Phải tham khảo ý kiến bác sĩ nếu tình trạng không cải thiện sau 2 tuần. Thận trọng không nên dừng lại sớm.
Trẻ em
Flarex không được chỉ định cho trẻ em vì không có tác dụng và an toàn cho trẻ em.
Người cao tuổi
Không có ghi chú đặc biệt nào.
Nếu sử dụng ở bệnh nhân tăng nhãn áp nên điều trị trong vòng 2 tuần, trừ khi thời gian điều trị kéo dài hơn.
Khi dùng quá liều phải làm gì? Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Tác dụng phụ của thuốc này được báo cáo ở 3 trong số 7.276 bệnh nhân được đánh giá trước và sau khi chấp nhận thuốc (0,04%). Tác dụng phụ chính là tăng nhãn áp ở 2 bệnh nhân (0,03%), làm nặng thêm bệnh viêm kết mạc dị ứng ở 1 bệnh nhân (0,01%).
Tác dụng phụ trên lâm sàng (hiếm 5% hoặc tần suất không rõ).
herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm trùng Pseudomonas Aeruginosa: sử dụng thuốc này có thể dẫn đến herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm trùng Pseudomonas Aeruginosa ... Nếu xảy ra các triệu chứng này thì cần có phương pháp điều trị thích hợp.
thủng giác mạc: Có thể xảy ra thủng giác mạc nếu dùng thuốc này cho bệnh nhân bị mụn rộp giác mạc, loét hoặc tổn thương giác mạc...
Các tác dụng phụ khác
Nếu có những tác dụng phụ sau đây, nên áp dụng biện pháp thích hợp như ngừng thuốc:
Cảnh báo
Chống chỉ định
Quá nhạy cảm với fluorometholone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nhiễm khuẩn cấp tính không được điều trị.
Viêm giác mạc do Herpes.
Bệnh đậu mùa, thủy đậu và các bệnh nhiễm trùng do virus khác ở giác mạc hoặc kết mạc.
Bệnh nấm cấu trúc mắt.
Nhiễm trùng lao ở mắt.
Thận trọng khi sử dụng
Liều lượng nhỏ/hoặc fluorometholon kéo dài làm tăng nguy cơ biến chứng ở mắt và có thể gây ra ADR toàn thân. Nếu phản ứng viêm không giảm trong thời gian hợp lý thì nên dừng lại và thay thế phương pháp điều trị khác.
Corticosteroid tại chỗ có thể làm giảm bài tiết cortisol qua nước tiểu cũng như làm giảm nồng độ trong huyết tương. Corticosteroid khiến trẻ chậm lớn, nhất là khi dùng liều cao và kéo dài.
Sử dụng corticosteroid lâu dài có thể gây glôcôm hoặc glôcôm, kèm theo tổn thương thần kinh tâm thần, giảm thị lực, tạo đục thủy tinh thể bên dưới. Khi sử dụng corticosteroid mắt phải kiểm tra bệnh tăng nhãn áp thường xuyên.
Thuốc corticosteroid có thể che phủ nhiễm trùng hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm trùng hiện có. Phải sử dụng kháng sinh thích hợp để tránh bội nhiễm. Sau khi điều trị kéo dài bằng corticosteroid ở mắt, kiểm tra cẩn thận tình trạng nhiễm nấm dai dẳng ở giác mạc. Sử dụng cẩn thận và chỉ kết hợp với liệu pháp kháng virus để điều trị viêm giác mạc đệm hoặc tĩnh mạch nho do Herpes Simplex gây ra, cần kiểm tra định kỳ bằng đèn khe.
Điều trị sớm liên tục vì có thể gây ra đợt viêm mới nếu ngừng đột ngột khi dùng liều cao.
Trong quá trình điều trị, không mang theo kính áp tròng (cứng hoặc mềm).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo.
mang thai và cho con bú
Mang thai
Độ an toàn của thuốc này khi mang thai chưa được xác định. Tránh sử dụng fluorometholon cho phụ nữ có thai, thường xuyên hoặc kéo dài.
Thời kỳ cho con bú
Thận trọng khi sử dụng cho người đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Trong trường hợp sử dụng các chế phẩm nhỏ mắt khác, hãy đợi 15 phút giữa các lần dùng thuốc nhỏ. Chưa có nghiên cứu nào về tương tác thuốc được tiến hành.
Bảo quản
Hỗn dịch nhỏ mắt Fluorometholon axetat được bảo quản trong lọ kín ở nhiệt độ 2 - 27 độ C, không để đông lạnh.
Các loại thuốc khác
- MODECATE INJECTION 25MG/ML
- NEBILET 5MG TABLETS
- NovoMix
- PROTHIADEN TABLETS 75MG
- Tolura
- WHITE LINIMENT B.P.
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions