Kem Fobancort điều trị bệnh vẩy nến, viêm da nhiễm trùng (5g)

Dạng bào chế Ống
Quy cách Axit fusidic, betamethasone

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Axit Fusidic2%
Betamethason0,064%

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Fobancort 5 g được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Viêm da do nhiễm khuẩn, vẩy nến kèm theo nhiễm khuẩn hoặc nguy cơ nhiễm tụ cầu, liên cầu. Staphylococcus: Thường được sử dụng kết hợp với các loại kháng sinh khác. Đặc biệt là các chủng tụ cầu, trong đó có chủng penicillinase. Axit Fusidic có tác dụng yếu hoặc không có tác dụng với vi khuẩn Gram âm và nấm. Betamethasone dipropionate là dẫn xuất corticosteroid fluoride có tác dụng chống ngứa và co mạch.

    dược động học

    hấp thu

    betamethasone dipropionate có tác dụng chống viêm, chống ngứa khi bôi lên da. Khi sử dụng vùng da căng hoặc bị tổn thương, chất này có thể được hấp thụ và gây ra tác dụng toàn thân.

    Phân phối

    Axit Fusidic và muối Fusidate phân bố rộng rãi vào các mô và dịch lỏng, kể cả xương, mủ và dịch tiết, thuốc thấm vào áp xe não và không thấm vào dịch não tủy với lượng đáng kể. Thuốc được tìm thấy trong tuần hoàn của thai nhi và trong sữa mẹ. Hơn 90% axit fusidic và natri fusidate trong quá trình tuần hoàn đã liên kết với protein huyết tương.

    corticosteroid gắn chặt với protein huyết tương.

    Trao đổi chất

    Chỉ có corticosteroid không liên kết mới có tác dụng dược lý hoặc chuyển hóa, chúng được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận.

    Loại bỏ

    Axit Fusidic bài tiết qua mật, chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa, trong đó có một số chất có tác dụng kháng khuẩn yếu. Khoảng 2% không được chuyển hóa, xuất hiện trong phân. Một ít bài tiết qua nước tiểu sẽ được loại bỏ để lọc máu.

    betamethasone dipropionate được bài tiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

  • Trước khi dùng Kem Fobancort điều trị bệnh vẩy nến, viêm da nhiễm trùng (5g)

    Cách sử dụng

    Thuốc Fobancort 5g dùng ngoài da. Rửa sạch vùng da bị nhiễm trùng, bôi một lớp thuốc mỏng.

    Liều dùng

    Bôi thuốc ngày 2 lần theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Corticosteroid sau khi bôi qua da có thể được hấp thu với lượng đủ để tạo ra tác dụng toàn thân như ức chế trục vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận biểu hiện trong hội chứng Cushing, tăng đường huyết, tăng đường huyết trong nước tiểu. Nếu xảy ra hiện tượng ức chế vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận thì cần ngừng sử dụng thuốc ngay, hoặc giảm số lần hoặc sử dụng phương pháp phát hiện dấu hiệu, triệu chứng của steroid.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Fobancort 5G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tần suất không xác định

  • Da: Phản ứng quá mẫn dưới dạng phát ban, kích ứng, nóng rát, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, mọc tóc, nổi mụn, nám da, da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, rạn da, kê.
  • Chuyển hóa - Nội tiết: Corticosteroid liều cao có thể tăng cường chức năng của tuyến thượng thận như mặt tròn như mặt trăng, có khi mọc tóc, gù lưng trâu, đỏ mặt, thỉnh thoảng xuất hiện hội chứng Cushing.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ không mong muốn gặp phải.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định 2>

    Thuốc Fobancort 5g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với axit fucidic hoặc muối fusidate.
  • Quá mẫn cảm với betamethasone dipropionate, các corticosteroid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Chống chỉ định corticosteroid áp dụng cho vết thương hở và trong hầu hết các trường hợp nhiễm trùng da như mùa, thủy đậu, herpes simplex cũng như bệnh lao, mụn đỏ, nhiễm nấm, viêm da quanh miệng và loét.

    Những lưu ý khi sử dụng

    Việc sử dụng kháng sinh bôi ngoài da khiến vi khuẩn không quá nhạy cảm để phát triển quá nhiều. Nếu xuất hiện hiện tượng này, hoặc bị kích ứng hoặc quá mẫn thì nên ngừng sử dụng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp.

    Không nên sử dụng các chế phẩm axit có gốc axit Fusidic cho mắt hoặc bôi gần mắt vì có thể gây kích ứng mắt.

    Không sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không xác định.

    Mang thai

    Sự an toàn của việc điều trị nhiễm trùng khi mang thai chưa được xác định. Thuốc chỉ nên dùng cho bệnh nhân đang mang thai nếu lợi ích mang lại hoàn toàn vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Có bằng chứng cho thấy thuốc này được tìm thấy trong sữa mẹ. Độ an toàn của natri fusidate trong điều trị nhiễm trùng ở phụ nữ cho con bú chưa được xác định.

    corticosteroid sau khi bôi lên da có thể được hấp thu với lượng vừa đủ để tạo ra tác dụng toàn thân. Phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhi vì cơ thể hấp thu corticosteroid có thể gây tăng trưởng. Thận trọng khi dùng thuốc điều trị viêm da ứ đọng hoặc các bệnh ngoài da khác do tuần hoàn kém. Nên tránh sử dụng thuốc liên tục.

    Tương tác thuốc

    Tác dụng đối kháng của Ciprofloxacin được công nhận. Tương tác giữa penicillin và acid fusidic khá phức tạp, có thể đối kháng tác dụng của từng thuốc hoặc cả hai thuốc hoặc không tương tác.

    Tuy nhiên, sự kết hợp giữa tụ cầu kháng penicillin với acid fusidic có thể ngăn ngừa đột biến kháng thuốc của tụ cầu và mang lại hiệu quả điều trị trên lâm sàng.

    Bảo quản

    Thuốc luôn đóng cửa. Tránh những nơi có ánh sáng mạnh, nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến