Bột trị táo bón Forlax ipsen (20 gói)

Dạng bào chế Dung dịch uống hỗn hợp dạng bột
Quy cách Hộp 20 gói
Thành phần macrogol

Thành phần

Thành phần cho 10g
Thông tin thành phầnNội dung
macrogol4000

Công dụng

chỉ định

Thuốc Forlax được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng táo bón ở người lớn và trẻ em trên 8 tuổi. Ở trẻ em, Forlax chỉ là phương pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý và lối sống vệ sinh, thời gian điều trị tối đa là 3 tháng. Liên kết thẳng với các phân tử nước bằng cầu hydro. Khi uống, chúng làm tăng lượng chất lỏng trong ruột. Lượng chất lỏng này không được hấp thu nên dung dịch có tác dụng nhuận tràng.

    Dược động học

    Dữ liệu dược động học khẳng định Macrogol 4000 không được hấp thu cũng như không chuyển hóa ở đường tiêu hóa khi dùng bằng đường uống.

  • Trước khi dùng Bột trị táo bón Forlax ipsen (20 gói)

    Cách sử dụng

    Thuốc Forlax dùng đường uống.

    Lượng thuốc trong mỗi túi phải được hòa tan trong 1 ly nước trước khi uống.

    Liều dùng

    liều khuyến cáo: 1–2 gói (10–20 g) mỗi ngày, nên uống một lần vào buổi sáng.

    Liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng, có thể từ 1 gói nước uống hàng ngày (đặc biệt ở trẻ em) đến 2 gói/ngày.

    Forlax có tác dụng trong vòng 24 - 48 giờ sau khi uống.

    Trẻ em: Không điều trị quá 3 tháng vì thiếu dữ liệu lâm sàng cho việc sử dụng trên 3 tháng. Sự phục hồi nhu động ruột sẽ được duy trì bằng chế độ ăn uống và lối sống vệ sinh.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Điều trị: Mất nước quá nhiều do tiêu chảy hoặc nôn mửa có thể cần phải bù điện giải.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc Forlax, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Dạ dày - ruột: đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Dạ dày - ruột: nôn mửa, cảm giác nhu động ruột gấp, không kiểm soát được.
  • Rất hiếm, ADR

  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, nổi mề đay, phát ban, ngứa, ban đỏ).
  • Chuyển hóa: rối loạn điện giải (hạ đường huyết, hạ kali máu), mất nước, đặc biệt ở người cao tuổi.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Forlax chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Viêm ruột nặng (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) hoặc phình đại tràng nhiễm độc.
  • Thủng đường tiêu hóa hoặc có nguy cơ thủng đường tiêu hóa.
  • tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột, triệu chứng hẹp.
  • Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân của chúng tôi.

    Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Điều trị táo bón bằng bất kỳ loại thuốc nào cũng nên kết hợp với lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh. (Ví dụ: Một chế độ ăn nhiều chất lỏng và chất xơ, hoạt động thể chất thích hợp và rèn luyện phản xạ của ruột.)

    Trước khi điều trị nên loại bỏ các rối loạn về thể chất.

    Các trường hợp quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, nổi mề đay, phát ban, ngứa, ban đỏ) với thuốc có chứa macrogol (polyethylene glycol) đã được báo cáo.

    Hiếm gặp phản ứng quá mẫn nặng và co thắt phế quản do thành phần thuốc có chứa sulfur dioxide.

    Trong trường hợp tiêu chảy, thận trọng với bệnh nhân dùng nước điện giải (Người cao tuổi, bệnh nhân mắc bệnh gan, thận hoặc bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu) và cân nhắc việc điều chỉnh điện.

    Đã ghi nhận trường hợp hít phải phế quản khi đưa lượng lớn polyethylene glycol và chất điện giải vào cơ thể qua ống thông dạ dày. Trẻ bị rối loạn hệ thần kinh kèm rối loạn chức năng răng miệng đặc biệt thường có nguy cơ này.

    Forlax không chứa nhiều đường và polyol, có thể kê đơn cho bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân đang theo chế độ ăn không có Galactose.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng.

    Mang thai

    Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến độc tính sinh sản. Dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Không có tác động nào trong thời kỳ mang thai vì mức độ tiếp xúc của hệ thống với Forlax là không đáng kể. Forlax có thể dùng được cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không có dữ liệu về sự bài tiết Forlax vào sữa mẹ. Không có ảnh hưởng gì đến việc nuôi con bằng sữa mẹ vì sự tiếp xúc toàn thân của phụ nữ đang cho con bú với macrogol 4000 là không đáng kể. Forlax có thể được sử dụng trong thời gian cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Không có báo cáo.

    Bảo quản

    Nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến