Fosmicin-S for Otic Meiji 300mg thuốc điều trị viêm tai ngoài, viêm tai giữa (10ml)

Dạng bào chế Cái chai
Quy cách Fosfomycin natri

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Fosfomycin natri300mg

Công dụng

chỉ định

Fosmicin-S thuốc thông tai được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị viêm tai ngoài, viêm tai giữa giữa các vi khuẩn nhạy cảm với fosfomycin: Staphylococus sp., Proteus sp., Pseudomonas aeruginosa.

Dược lý học

fosfomycin là kháng sinh có nguồn gốc từ axit fosfonic, được chiết xuất từ ​​streptomyces fradiae và các streptomyces khác hoặc tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế enzym enolpyruvyl transferase, làm giảm sự hình thành axit diphosphate-n-acetylmuramic, là giai đoạn đầu tiên trong quá trình hình thành tế bào vi khuẩn.

fosfomycin có phổ rộng. In vitro có hiệu quả trên vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt là các vi khuẩn thường gây nhiễm trùng đường tiết niệu như E. coli, proteus, klebsiella, enterobacter, pseudomonas, Serratia, Enterococcus, Staphylococcus nhạy cảm hoặc meticilin, streptococcus pneumonia, Haemophilus, Haemophilus In fluenzae và Neisseria spp. Tuy nhiên, trên thực tế có một số chủng pseudomonas aeruginosa kháng thuốc và các vi khuẩn không nhạy cảm. In vivo đã được xác định hiệu quả đối với E. Coli và Enterococcus Faecalis.

Ngoài nhiễm trùng đường tiết niệu và tiêu hóa, fosfomycin đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng hoặc kết hợp với các kháng sinh khác để điều trị kết quả (81,1%) nhiễm vi khuẩn gram dương và/hoặc gram bao gồm viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, viêm tủy, viêm màng não, tai mũi họng, vi khuẩn lạ, vi khuẩn, vi khuẩn đường bộ.

dược động học

Không có thông tin.

Trước khi dùng Fosmicin-S for Otic Meiji 300mg thuốc điều trị viêm tai ngoài, viêm tai giữa (10ml)

Cách sử dụng

Cách trộn

Bước 1: Dùng ngón trỏ tháo đai ở nắp bột.

Bước 2: Tay trái cầm bột và kéo đai lọ xuống một bên.

Bước 3: Tháo nắp bằng cách kéo sang phải.

Bước 4: Sau khi tháo nắp, tiếp tục tháo nắp nhôm và nút cao su bên trên.

Bước 5: Tháo nắp lớn của lọ nước cất và lắp đầu lọ nước cất vào chai bột cho đến khi nghe thấy tiếng “tách”. Lắc đều cho bột tan hoàn toàn.

Bước 6: Đổ dung dịch thuốc vào chai nước cất. Lấy lọ bột ra và đậy kín lọ thuốc bằng nắp lớn.

Cách nhỏ thuốc

  • nằm hướng về phía tai không đau, đau hướng lên trên. Tránh để đầu chai tiếp xúc với tai. Giữ nguyên vị trí này trong khoảng 10 phút. Nhỏ 10 giọt dung dịch thuốc (khoảng 0,5 ml) vào chỗ đau tai 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối. Số lượng điều chỉnh nhỏ tùy theo triệu chứng, có thể tăng lên tới 4 lần/ngày. Sau khi tai nhỏ, giữ nguyên tư thế trong 10 phút.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    làm gì khi dùng quá liều? Hiện chưa có thuốc đối kháng fosfomycin đặc hiệu nên khi bị ngộ độc cần áp dụng biện pháp điều trị tích cực, điều trị triệu chứng và fosfomycin ra khỏi cơ thể.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Fosmicin-S cho OTIC, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Da: phát ban.
  • tai: rối loạn thính giác.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Fosmicin-S dùng thuốc trị tai chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    chỉ dùng thuốc thu nhỏ tai. Không dùng thuốc thu nhỏ mắt.

    Cảm giác chóng mặt, choáng váng có thể xảy ra khi nhỏ thuốc vào tai. Vì vậy, nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ cơ thể càng lâu càng tốt.

    Sau khi hòa tan thuốc: Không sử dụng thuốc khi để ở nhiệt độ phòng trong 2 tuần hoặc lâu hơn sau khi thuốc đã được hoàn thiện lại.

    Trong điều trị, nếu không kết hợp với kháng sinh có thể gặp vi khuẩn kháng thuốc nhanh do đột biến. Để hạn chế vi khuẩn kháng fosfomycin cần phối hợp với các kháng sinh khác.

    1 g Fosfomycin Dinatri chứa khoảng 0,33 g natri nên cần thận trọng khi dùng thuốc ở người bị phù nề, tăng huyết áp hoặc đang dùng corticosteroid. Người bị suy tim đang dùng thuốc hỗ trợ loại Digitalis nếu sử dụng fosfomycin kéo dài cần thường xuyên kiểm tra kali kali và sử dụng thuốc bổ sung kali vì thuốc có thể làm giảm kali kali.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, ù tai, chóng mặt, khó chịu.

    Mang thai

    Không có thông tin. Vì vậy, việc sử dụng fosfomycin ở phụ nữ mang thai phải hết sức thận trọng và chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc vào sữa mẹ. Mặc dù nồng độ fosfomycin rất thấp trong sữa mẹ nhưng không nên dùng khi người mẹ đang cho con bú. Trường hợp sử dụng fosfomycin thì mẹ phải ngừng cho con bú.

    Tương tác thuốc

    metoclopramid và các thuốc làm tăng nhu động ruột khi dùng đồng thời với fosfomycin sẽ làm giảm nồng độ fosfomycin trong huyết tương và nước tiểu.

    fosfomycin có tác dụng tăng tương tự như các kháng sinh nhóm β-lactam, aminoglycoside, macrolid, tetracyclin, chloramphenicol, rifamycin, colistin, vancomycin và lincycin.

    Bảo quản

    Bảo quản tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C và chỉ sử dụng trong vòng 14 ngày.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến