Thuốc Fynkkhepar 200mg FYNK hỗ trợ các bệnh về gan do ngộ độc (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Silymarin
Chỉ định Ung thư gan, xơ gan, mệt mỏi, khó tiêu, viêm gan cấp tính, viêm gan mãn tính, bệnh gan do rượu, táo bón, viêm gan, nhiễm độc gan, bí tiểu, chán ăn, vàng da
Chống chỉ định Dị ứng thuốc, tắc mật, gan não

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Silymarin200mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Fynkhepar 200mg được chỉ định điều trị bệnh gan. Hỗ trợ điều trị tổn thương gan do ngộ độc ở bệnh nhân viêm gan mạn tính hoặc xơ gan.

Lưu ý: điều trị chỉ có ích khi loại bỏ độc tố gây tổn thương gan (ví dụ như rượu).

Dược lý học

Silymarin là hỗn hợp flavonolignan chiết xuất từ ​​cây kế sữa (Milk thistle) được dùng để điều trị bệnh vàng da và rối loạn đường mật. Silymarin có tác dụng ổn định màng tế bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của độc tố vào tế bào gan, giúp tế bào không bị độc tố xâm lấn và phá hủy nên duy trì màng tế bào, duy trì cấu trúc và chức năng của tế bào.

Silymarin có tác dụng ức chế sự chuyển hóa của gan thành các tổ chức dạng sợi, làm giảm sự hình thành và lắng đọng các sợi collagen dẫn đến xơ gan. Ngoài ra, Silymarin còn bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng gan và kích thích sự phát triển của tế bào gan mới thay thế tế bào gan cũ bị tổn thương, kích thích phục hồi tế bào gan bị hủy hoại cũng như lipid chống peroxid, chống viêm, từ đó cải thiện các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh gan, làm giảm men máu trong máu.

Dược động học

sự hấp thụ

Silymarin được hấp thu qua đường uống.

Phân phối

Thuốc được phân bố vào hệ tiêu hóa (gan, dạ dày, ruột, tuyến tụy).

Trao đổi chất

Chuyển hóa qua đường mật và trải qua chu trình gan.

Loại bỏ

Silymarin được đào thải dưới dạng chuyển hóa. Độc tính của Silymarin rất thấp. LC50 (50% số động vật chết) ở chuột là 10000mg/kg và mức dung nạp tối đa ở chó là 300mg/kg. Thời gian bán thải Silymarin khoảng 6,5 giờ.

Trước khi dùng Thuốc Fynkkhepar 200mg FYNK hỗ trợ các bệnh về gan do ngộ độc (10 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Dùng bằng đường uống. Uống trong bữa ăn.

Liều dùng

Mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân

Uống 1 viên 2 lần/ngày.

Liều duy trì và khởi đầu ở bệnh nhân trung bình

Uống 1 viên 1 lần/ngày.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

làm gì khi dùng quá liều? Tuy nhiên, trong trường hợp có triệu chứng lâm sàng ngộ độc quá liều, nên áp dụng các phương pháp giải độc thông thường như rửa đường tiêu hóa. “Tích cực theo dõi để điều trị kịp thời”

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng fynkhepar 200mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hiếm, 1/10000

  • Thần kinh: Một số bệnh nhân bị đau đầu và tiêu chảy khi dùng thuốc trong những ngày đầu.
  • Da: phát ban, khó thở.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Fynkhepar 200mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Bệnh nhân xơ gan ứ mật, vàng da, da mật và mật.

    Thận trọng khi sử dụng

    nên ngừng dùng thuốc 1 - 3 tháng trước khi bắt đầu đợt điều trị tiếp theo.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Một số tác dụng phụ của thuốc như đau đầu có thể xảy ra xa nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không có dữ liệu đầy đủ về sự an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này. Trong thời gian mang thai nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

    Thời kỳ cho con bú

    Không có dữ liệu đầy đủ về sự an toàn của thuốc ở phụ nữ cho con bú. Nên thận trọng khi dùng thuốc.

    Tương tác thuốc

    có tác dụng ức chế enzym CYP 450 ở gan nên khi dùng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP P450 như Phenytoin, Amitriptylin, Celecoxib, DiClofenac...do đó nồng độ các thuốc này tăng cao trong máu khi dùng đồng thời với Silymarin.

    Bảo quản

    Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng ở nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến