Thuốc Galamento 400mg điều trị bệnh động kinh và bệnh lý thần kinh (5 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 5 vỉ x 10 viên
Quy cách Gabapentin
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Gabapentin | 400mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Galamento 400 được chỉ định trong các trường hợp sau:
dược động học
hấp thu
Gabapentin được hấp thu qua đường tiêu hóa theo cơ chế bão hòa, nghĩa là sự hấp thu không tỷ lệ thuận với liều dùng mà đến một mức bão hòa nhất định thì sự hấp thu giảm đi. Nồng độ cao nhất của Gabapentin đạt được sau khi uống trong 2 giờ và đạt trạng thái ổn định sau 1-2 ngày.
Phân phối
Gabapentin được phân bố rộng khắp cơ thể nhưng gắn rất ít với protein huyết tương.
Trao đổi chất
gabapentin không được chuyển hóa, phần lớn liều dùng được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu, phần còn lại được bài tiết qua phân. Thời gian bán thải khoảng 5 - 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
Loại bỏ
Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Sự đào thải thuốc giảm ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận và có thể được đào thải qua lọc máu.
Trước khi dùng Thuốc Galamento 400mg điều trị bệnh động kinh và bệnh lý thần kinh (5 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
thuốc uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng
Chống động kinh ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Liều có hiệu quả là từ 900 mg - 1800 mg mỗi ngày. Có thể bắt đầu bằng viên nang 300 mg hoặc 400 mg, chia 3 lần vào ngày đầu tiên hoặc theo tiêu chuẩn như sau:
Đối với người bị suy thận:
Cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin như sau:
15 - 29 ml/phút Liều nạp là 300 - 400 mg và sau đó giảm xuống 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ bón. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: Liều dùng không quá 1800 mg/ngày, chia làm 3 lần, liều khởi đầu chuẩn tương tự như liều điều trị động kinh ở người lớn. Sau đó tăng liều lên tới 1800 mg/ngày. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Nếu quên dùng thuốc quá liều, hãy đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị thích hợp.
Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định. Các liều còn lại nên được thực hiện đúng thời gian.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Galamento 400, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Galamento 400 chống chỉ định trong trường hợp: quá mẫn với gabapentin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Không cần thiết phải theo dõi nồng độ gabapentin trong huyết tương. Gabapentin có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.
Mọi việc giảm liều, ngừng hoặc thay thế bằng các thuốc điều trị co giật khác phải được thực hiện từ từ trong ít nhất 1 tuần để tránh xảy ra các cơn co giật liên tục cho người bệnh do ngừng thuốc đột ngột.
Nói chung, Gabapentin không có hiệu quả trong điều trị cơn động kinh nhận thức.
Mỗi ngày nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm, để duy trì nồng độ trong máu ổn định.
Gabapentin có thể cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm phát hiện protein.
Thận trọng khi sử dụng cho người bị rối loạn tâm thần.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không sử dụng ma túy cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Mang thai
chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị mang lại nguy cơ vượt trội cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc đi vào sữa mẹ, ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ chưa được biết rõ. Vì vậy, chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú khi lợi ích điều trị rõ ràng hơn nguy cơ.
Nên tránh tương tác thuốc
khi kết hợp với các thuốc sau vì có thể gây tương tác: thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magie, cimetidine.
Bảo quản
Thuốc này cần được bảo quản ở nơi có nhiệt độ không quá 30°C.
Các loại thuốc khác
- DICLOPRAM 75 MG / 20 MG MODIFIED RELEASE HARD CAPSULES
- IBUCAPS IBUPROFEN 200MG SOFT GELATIN CAPSULES
- ICHTHAMMOL GLYCERIN B.P.C
- LUSTRAL 50MG TABLETS
- NITROMIN 400 MCG PER ACTUATION SUBLINGUAL SPRAY
- TELFAST 120MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions