Gasmotin 5mg Eisai điều trị viêm dạ dày mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Mosaprid citrat

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Mosaprid citrat5mg

Công dụng

Indications Gasmotin 5 mg is indicated in the following cases: Gastric - intestinal symptoms related to chronic gastritis (heartburn, nausea/vomiting). In the experiment of the empty gastric emptiness in healthy adults and patients with chronic gastritis, the only dose of these 5 mg increases the emptiness of the stomach. Stomach movement effect This drug increases gastric and duodenal movement after dog meals. The effect of enhancing stomach empty This drug enhances the emptiness of the stomach containing liquid (in mice and rats) and thick substances (in rats). The effect of enhancing the empty gastric hollow decreases after the dose is repeated for 1 week (in rats). Mechanism of impact This drug is a selective receptor owner 5 - HT4. The drug is thought to stimulate the receptor 5 - HT4 in the stomach -intestine plexus, increasing acetylcholin release, leading to enhancement of stomach movement and gastric emptiness. pharmacokinetic pharmacokinetics Plasma concentration (5 healthy adults fasting, single dose of 5mg mosapride citrate). tmax (h) cmax (ng/ml) t1/2 (hour) aUC0-∞ (ng*hour/ml) 0.8 ± 0.1 0.2 67 ± 8 The ratio of cohesion to plasma protein 99.0% [In test tubes, human serum, at a concentration of 1 μg/ml, super filter or balanced mental method]. Main metabolites and metabolic lines Main metabolites: DES-4-Fluorobenzyl compound. Metabolic line: Mosapride Citrate is metabolized mainly in the liver, where the 4-Fluorobenzyl group is taken away, followed by the oxidation of the morpholin ring in position 5, and the benzene hydroxide in position 3. The excretion line and the excretion ratio Excretion line: In urine and feces. The excretion ratio: In urine collected 48 hours after taking the drug, 0.1 % is excreted in the form of constant compound and 7.0 % is excreted in the form of aneurized metabolitus (DES-4-fluorobenzyl compound). (Healthy adults, single dose 5 mg Mosapride Citrate when hungry) Metabolic enzymes Cytochrome p-450 family: mainly CYP3A4.

Trước khi dùng Gasmotin 5mg Eisai điều trị viêm dạ dày mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

Cách dùng

Dùng uống với một cốc nước, uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Đối với người lớn, liều dùng hàng ngày thường là 15 mg mosapride citrate ở dạng khan, chia làm 3 lần trước hoặc sau bữa ăn.

Lưu ý: Liều lượng này có thể thay đổi tùy theo hướng dẫn của bác sĩ. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều phải làm sao?

Theo kết quả nghiên cứu sử dụng Gasmotin đường uống trong thời gian dài trên các loài gặp phải (chuột trong 104 tuần và chuột cống trong 92 tuần), liều dùng từ 30 đến 100 mg/kg/ngày cao gấp 330 lần so với liều thông thường trên lâm sàng, cho thấy sự gia tăng tỷ lệ khối u (u tế bào gan và u tế bào nang tuyến giáp).

Trải nghiệm quá liều ở người:

Không có dữ liệu về quá liều, không có dữ liệu về quá liều thuốc.

Quá liều:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên áp dụng điều trị hỗ trợ chung trong mọi trường hợp quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi chép và mang theo danh sách các loại thuốc mình đã sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn.

Khi quên liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Gasmotin 5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Trong các thử nghiệm lâm sàng, tác dụng phụ được ghi nhận ở 40 trên 998 trường hợp (4,0%). Các tác dụng phụ chính là tiêu chảy/phân lỏng (1,8%), khô miệng (0,5%), khó chịu (0,3%), v.v. Các giá trị xét nghiệm cận lâm sàng bất thường được nhận thấy ở 30 trên 792 trường hợp (3,8%), chủ yếu là tăng bạch cầu ái toan (1,1%), Triglyceride (1,0%), AST (GOT), ALT (GTP) 0,4%) (tại thời điểm dùng thuốc được phê duyệt).

Tác dụng phụ lâm sàng

Rối loạn cấp tính về viêm gan, gan và vàng da (mỗi loại dưới 0,1%).

Do viêm gan cấp tính, rối loạn chức năng gan nghiêm trọng đi kèm với sự gia tăng đáng kể AST (GOT), ALT (GPT) và Gamma - GTP, v.v. và vàng da có thể xảy ra và một số trường hợp tử vong cần thận trọng và nếu có bất thường phải ngừng dùng thuốc ngay lập tức và áp dụng các biện pháp thích hợp.

Các tác dụng phụ khác

Phân loại đường tiêu hóa - đường tiêu hóa tiêu chảy/phân lỏng, khô miệng, đau bụng, buồn nôn/nôn, thay đổi khẩu vị cảm giác chướng bụng, tê miệng (kể cả lưỡi và môi, v.v.) ALP, gamma-GTP và Bilirubin Khác khó sống, tăng triglycerid chạy

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Gasmotin 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Mosapride hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.
  • Những lưu ý khi sử dụng

    khi phân bổ thuốc

    Đối với thuốc dạng click (vỉ PTP), bệnh nhân cần được hướng dẫn cách lấy thuốc ra khỏi vỉ trước khi sử dụng. [Lưu ý nếu nuốt phải túi PTP, các góc nhọn có thể làm thủng niêm mạc thực quản, gây ra các biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất].

    Thận trọng khác

    Khi cho loài gặm nhấm Mosapride Citrate với liều gấp 100 đến 330 lần liều khuyến cáo (tức là 30 đến 100 mg/kg/ngày) trong thời gian dài (104 tuần ở chuột, 92 tuần ở chuột), quan sát thấy tỷ lệ tuyến tế bào gan và tuyến tế bào nang tăng lên.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    chưa được ghi nhận.

    Mang thai

    không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, phụ nữ có thể đang mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra do điều trị. Độ an toàn của thuốc này ở phụ nữ mang thai chưa được chứng minh.

    Thời kỳ cho con bú

    Nên tránh sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải sử dụng, mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị. Thí nghiệm trên động vật (chuột) cho thấy thuốc bài tiết qua sữa mẹ.

    Tương tác thuốc

    Thận trọng khi dùng phối hợp (nên thận trọng khi dùng Gasmotin đồng thời với các thuốc sau.)

    Thuốc

    Dấu hiệu, triệu chứng và cách điều trị

    cơ chế và yếu tố rủi ro

  • Atropin Sulfate và
  • Butylscopolamin bromid, v.v.
  • Bảo quản

    Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, để nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, chống ẩm.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến