Gel Epiduo 0.1%/2.5% Điều trị mụn Galderma (15g)

Dạng bào chế Cái lọ
Quy cách Adapalene, Benzoyl Peroxide

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Adapalen0,1%
Benzoyl Peroxide2,5%

Công dụng

chỉ định

Lọ gel Epiduo được chỉ định điều trị mụn khi có mụn bọc, mụn bọc, mụn mủ.

Dược lý

Cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý:

Epiduo kết hợp hai hoạt chất hoạt động thông qua các cơ chế khác nhưng bổ sung.

Adapalen: Adapalen là một dẫn xuất của axit naphthoic có tính ổn định hóa học, có hoạt tính retinoid. Nghiên cứu các thông số sinh hóa và dược lý cho thấy Adapalen có tác dụng trị mụn: là chất điều tiết mạnh giúp phân biệt tế bào, tác dụng sừng hóa và chống viêm, cơ chế adapalen kết hợp với thụ thể nhân của axit retinoic đặc hiệu. Bằng chứng hiện tại cho thấy adapalen được sử dụng tại chỗ để bình thường hóa tế bào nang dẫn đến giảm sự hình thành mụn trứng cá nhỏ (microCocomedone). Adapalen ức chế các hóa chất năng động (định hướng) và tăng động (ngẫu nhiên) của bạch cầu đa giác trong mô hình thử nghiệm in vitro; Adapalen cũng ức chế quá trình chuyển hóa axit arachidonic thành chất trung gian gây viêm. Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy sự ức chế của yếu tố AP-1 và ức chế sự biểu hiện của thụ thể Toll-Like 2. Hồ sơ này cho thấy thành phần của mụn gây viêm qua trung gian tế bào được giảm bớt nhờ adapalen.

benzoylperoxid: Benzoyl Peroxid là chất có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt ở vi khuẩn P.acnes xuất hiện bất thường ở lỗ chân lông mụn. Ngoài ra, Benzoyl Peroxid còn có tác dụng bong tróc da và bong tróc lớp sừng. Benzoyl Peroxid còn có tác dụng giảm bã nhờn, chống sản sinh bã nhờn quá mức liên quan đến mụn.

dược động học

Đặc tính dược động học của Epiduo tương tự như hồ sơ dược động học của gel gel 0,1% sử dụng riêng lẻ.

Trong một nghiên cứu dược động học lâm sàng kéo dài 30 ngày được thực hiện ở những bệnh nhân bị mụn trứng cá đã được thử nghiệm với gel kết hợp với liều cố định hoặc với công thức thích hợp cho adapalen 0,1% trong điều kiện tối đa (bôi 2g gel mỗi ngày), Adapalen chưa thể định lượng được trong hầu hết các mẫu huyết tương (giới hạn định lượng là 0,1 ng/mL). Nồng độ adapalen thấp (nồng độ cao nhất trong huyết tương (cmax) từ 0,1-0,2 ng/ml) đo được ở 2 mẫu máu lấy từ đối tượng điều trị bằng dịch epiduo và trong 3 mẫu máu lấy từ đối tượng điều trị bằng Adapalene Gel 0,1%. Diện tích dưới đường cong (AUC) 0-24 giờ của Adapalen đã được xác định ở nhóm sử dụng dạng liều cố định 1,99 ng. Những kết quả này tương đương với kết quả thu được trong các nghiên cứu dược động học lâm sàng trước đây trên các công thức adapalene 0,1% khác nhau, trong đó nồng độ Adapalen trong cơ thể luôn ở mức thấp.

Độ thấm qua da của Benzoyl Peroxid thấp; Khi bôi lên da, benzoyl peroxid được chuyển hóa hoàn toàn thành axit benzoic và được đào thải nhanh chóng.

Trước khi dùng Gel Epiduo 0.1%/2.5% Điều trị mụn Galderma (15g)

Cách sử dụng

Thuốc dạng gel dùng ngoài da.

Liều dùng

nên bôi gel epiduo lên toàn bộ vùng da bị mụn mỗi ngày một lần vào buổi tối trên làn da sạch và khô. Thoa một lớp gel mỏng nên thoa một lớp gel mỏng, tránh thoa lên mắt và môi.

Nếu bị kích ứng da, người bệnh nên sử dụng kem dưỡng ẩm không gây mụn để bôi trực tiếp lên vùng da bị kích ứng, cần hạn chế dùng thuốc thường xuyên (chẳng hạn như sử dụng hàng ngày), tạm dừng thuốc hoặc ngừng điều trị bằng thuốc.

Cần tuân thủ thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định căn cứ vào tình trạng lâm sàng. Dấu hiệu cải thiện lâm sàng sớm thường xuất hiện sau 1 đến 4 tuần điều trị.

Tính an toàn và hiệu quả của Epiduo Gel chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 9 tuổi.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

Quá liều:

Epiduo Gel Form chỉ bôi lên da 1 lần/ngày.

Cách xử lý:

Trong trường hợp vô tình nuốt phải thuốc, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc Epiduo gel có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR) tại vùng điều trị:

Sau khi bôi Epiduo, các mức độ kích ứng da khác nhau có thể xảy ra, thường nhẹ hoặc trung bình, kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng tại chỗ (ban đỏ, khô, bong tróc, rát và đau da (đau nhói) ở mức cao nhất trong tuần đầu điều trị sau đó giảm dần.

Phổ biến, ADR> 1/100

  • Rối loạn da và mô dưới da: da khô, viêm da tiếp xúc kích ứng, kích ứng da, phát ban đỏ, bong tróc da.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Rối loạn da và mô: ngứa và cháy nắng.
  • Hiếm, ADR

  • Không có báo cáo.
  • Tần suất không xác định

  • Rối loạn thị giác: phù mí mắt.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Dạng gel Epiduo chống chỉ định trong trường hợp:

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Epiduo chỉ dùng ngoài da. Không bôi gel Epiduo lên vùng da bóng bị tổn thương, hoặc vết thương hở (vỡ, trầy xước), da cháy nắng hoặc chàm.

    Không để gel Epiduo dính vào mắt, miệng, lỗ mũi hoặc niêm mạc.

    Trường hợp rơi vào mắt, rửa ngay bằng nước ấm.

    gel epiduo có chứa propylene glycol có thể gây kích ứng da.

    Nếu xảy ra phản ứng, mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong công thức thì cần ngừng sử dụng EPIDUO.

    Tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím.

    Tránh để gel Epiduo trên chất liệu có màu kể cả tóc và vải nhuộm vì thuốc có thể bị phai màu hoặc mất màu.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Epiduo không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Các nghiên cứu trên động vật được thực hiện cho thấy độc tính sinh sản qua đường miệng khi tiếp xúc ở nồng độ cao trong cơ thể.

    Kinh nghiệm lâm sàng sử dụng Adapalen và Benzoyl Peroxid tại chỗ cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai còn hạn chế nhưng dựa trên một số ít dữ liệu hiện có thì không cho thấy tác dụng có hại trong thời kỳ mang thai. Do dữ liệu hiện có còn hạn chế và do khả năng hấp thu qua da của adapalen kém nên không nên sử dụng EPIDUO trong thời kỳ mang thai.

    Cần ngừng điều trị ở thai kỳ dự kiến.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có nghiên cứu nào về sự bài tiết qua sữa mẹ của thuốc được tiến hành trên người và động vật sau khi sử dụng Epiduo gel bôi ngoài da (adapalen/benzoyl peroxid). Dự kiến ​​không có ảnh hưởng gì đến trẻ bú sữa mẹ do mức độ phơi nhiễm ở phụ nữ đang cho con bú sử dụng dịch truyền dịch là không đáng kể. Epiduo có thể được sử dụng trong thời gian cho con bú.

    Cần tránh bôi gel Epiduo lên ngực trong thời gian cho con bú để trẻ không tiếp xúc với thuốc.

    Tương tác thuốc

    Không có nghiên cứu nào về tương tác được thực hiện với Epiduo.

    Theo kinh nghiệm trước đây với Adapalen và Benzoyl Peroxid, không có tương tác nào được biết đến với các thuốc khác có thể dùng trên da và đồng thời với Epiduo.

    Tuy nhiên, không nên sử dụng đồng thời với retinoid hoặc benzoyl peroxid hoặc các thuốc khác có cơ chế tương tự. Hãy cẩn thận nếu mỹ phẩm có tác dụng bong tróc, kích ứng hoặc khô da khi sử dụng vì chúng có thể gây tác dụng kích ứng cộng với Epiduo.

    Sự hấp thu của adapalen qua da người thấp (xem đặc tính dược động học) và do đó không chắc chắn về tương tác với các thuốc có tác dụng toàn thân.

    Tính thẩm thấu qua da thấp của benzoyl peroxid và các dược chất được chuyển hóa hoàn toàn thành axit benzoic được loại bỏ nhanh chóng. Vì vậy, người ta không chắc chắn về khả năng tương tác của axit benzoic với thuốc cơ thể.

    Tyeum thuốc

    Do chưa có nghiên cứu về mối tương quan của thuốc nên không trộn thuốc này với thuốc khác.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến