Gel Rosiden S Daewon giảm đau chống viêm (20g)

Dạng bào chế Ống x 20g
Quy cách Piroxicam

Thành phần

Thành phần cho 20g
Thông tin thành phầnNội dung
Piroxicam200mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc RROSIDEN S GEL được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị giảm đau, chống viêm trong các bệnh sau:

  • viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, viêm xương khớp. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa rõ ràng. Tuy nhiên, cơ chế chung của các tác dụng trên có thể là do ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn ngừa sự hình thành prostaglandin, tromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Piroxicam còn có thể ức chế hoạt động của bệnh bạch cầu đa giác trung tính, ngay cả khi cả hai sản phẩm của cyclooxygenase, do đó tác dụng chống viêm bao gồm các chất ức chế proteoglycanase và collagenase trong sụn.

    Dược động học

    Sau khi bôi một liều duy nhất, tương đương với 15 mg đỉnh poloxicam hấp thu trong huyết tương trung bình là 140 ng/ml.

    Sau khi bôi 1 g gel, 2 lần/ngày (tương ứng với liều 20 mg piroxicam mỗi ngày), nồng độ trong huyết tương ở trạng thái cân bằng đạt từ 300 - 400 ng/ml.

    Thời gian bán trong huyết tương khoảng 50 giờ.

  • Trước khi dùng Gel Rosiden S Daewon giảm đau chống viêm (20g)

    Cách sử dụng

    RROSIDEN S Gel dùng ngoài da.

    Liều dùng

    Bôi thuốc lên vết thương và massage nhẹ nhàng 3-4 lần/ngày với lượng tương ứng 15 - 20 mg piroxicam/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    làm gì khi sử dụng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao?

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Rrosiden S Gel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phản ứng dị ứng hiếm gặp như ngứa, mẩn đỏ, nổi mẩn, bong tróc da.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc RROSIDEN S GEL Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với piroxicam.
  • Tiền sử co thắt phế quản, hen suyễn, polyp mũi và phù quincke hoặc đay do Aspirin hoặc một loại thuốc chống viêm không steroid khác.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Nếu có phản ứng tại chỗ trên da thì phải ngừng thuốc ngay lập tức và chuyển sang điều trị cần thiết khác.

    Không bôi vào mắt, niêm mạc, vết thương hở.

    Không dùng thuốc dưới dạng đắp.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Khi mang thai

    Mặc dù không có tác dụng quái đản của Piroxicam đường uống khi thử nghiệm trên động vật, nhưng độ an toàn khi mang thai vẫn chưa được xác định. Không nên dùng Piroxicam cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Mặc dù không có tác dụng quái đản của Piroxicam đường uống khi thử nghiệm trên động vật, nhưng độ an toàn trong thời kỳ cho con bú vẫn chưa được xác định. Không nên sử dụng Piroxicam cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    gel piroxicam không có tương tác thuốc.

    Bảo quản

    Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo - Tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

    Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.

    Để xa tầm tay trẻ em

    Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

    Nếu bạn cần thêm thông tin, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.

    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến