Ginmacton 80mg pymme pympharco điều trị rối loạn mạch máu ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Ginkgo Biloba

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Ginkgo Biloba80mg

Công dụng

chỉ định

pymme ginmacton chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Rối loạn chức năng não: ù tai, nhức đầu, giảm trí nhớ, thiếu tập trung, trầm cảm, chóng mặt.

Rối loạn về máu và thần kinh: ù tai, giảm thính lực, chóng mặt.

Hỗ trợ điều trị tuần hoàn võng mạc: rối loạn thị giác, thoái hóa ở người già, bệnh võng mạc tiểu đường.

di chứng sau tai biến mạch máu não và chấn thương sọ não.

Rối loạn mạch máu ngoại biên: Tắc nghẽn động mạch dưới chi mãn tính, cải thiện hội chứng Raynaud (tê và tím tái).

Dược lý

pymme ginmacton 80mg chứa chiết xuất đậm đặc cao và được chuẩn hóa từ lá khô của cây Ginkgo Biloba (họ thực vật Ginkgoaceae).

Thuốc có tác dụng tăng tuần hoàn động mạch ở các chi và đầu, thông thường là tính thấm của mao mạch trong trường hợp phù nề tự phát, tăng lưu lượng máu lên não, kích hoạt chuyển hóa năng lượng tế bào bằng cách tăng tiêu thụ glucose trong não và bình thường hóa việc tiêu thụ oxy trong não.

Thuốc còn làm giảm nguy cơ huyết khối ở vi tuần hoàn và có lợi ích đặc biệt đối với hệ tuần hoàn của người cao tuổi.

Dược động học

Thành phần hoạt chất là chiết xuất tiêu chuẩn của Ginkgo Biloba được chuẩn độ bằng 24% Heteroside của Ginkgo, 6% Di và Sesquiterpene (Ginkgolides A, B, C và Bilobalide).

Ginkgolide A, B và Bilobalide có tác dụng sinh học thoải mái qua đường uống là 80 đến 90%. Đạt nồng độ tối đa sau 1 đến 2 giờ, quá trình bán thanh lọc kéo dài khoảng 4 giờ (Bilobalide, Ginkgolide A) đến 10 giờ (Ginkgolide B). Những chất này không được phân giải trong cơ thẻ và chủ yếu được thải ra ngoài qua nước tiểu, một lượng nhỏ được thải ra ngoài qua phân.

Trước khi dùng Ginmacton 80mg pymme pympharco điều trị rối loạn mạch máu ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Uống trong bữa ăn, nuốt viên.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thông thường 1 viên x 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị: Rửa dạ dày, giảm đau - an thần, lợi tiểu.

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng pymme ginmacton, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).

Hiếm, ADR

  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa.
  • Da và mô dưới da: phát ban. thần kinh: nhức đầu.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Pymme ginmacton chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    Giai đoạn đột quỵ cấp tính.

    Nhồi máu cơ tim cấp tính.

    Hạ huyết áp.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Thận trọng khi sử dụng

    Ginkgo Biloba không phải là thuốc hạ huyết áp và không thể dùng để điều trị thay thế các thuốc chống cao huyết áp.

    Rối loạn máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có thông tin.

    Mang thai

    không nên dùng cho phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Thuốc chống động kinh: Ginkgo Biloba liều cao có thể làm giảm hiệu quả điều trị ở bệnh nhân đang điều trị bằng carbamazepine hoặc axit Valproic.

    thuốc chống đông máu (aspirin, clopidogrel, dipyridamole, heparin, ticlopidine, warfarin): không nên phối hợp vì Ginkgo còn có đặc tính làm loãng máu. Thuốc ức chế IMAO: Ginkgo có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm như phenelzine, tranylcypromine.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến