Glucosamine 500mg Armephaco giảm triệu chứng viêm khớp gối mức độ nhẹ và trung bình (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Glucosamine hydrochloride
Chỉ định Viêm xương khớp, thoái hóa khớp gối, đau lưng, đau đầu gối, bỏng mắt
Chống chỉ định Dị ứng thuốc

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Glucosamine hydrochloride500mg

Công dụng

Chỉ định

Glucosamine 500 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Giảm triệu chứng viêm khớp gối mức độ nhẹ và trung bình. Là một amino – monosaccharide, là thành phần tổng hợp proteoglycan, khi vào cơ thể sẽ kích thích các tế bào ở sụn khớp tăng cường tổng hợp và trùng khớp với cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là Muco – Polysaccharide, thành phần cơ bản của đầu sụn.

    glucosamine và ức chế các enzyme phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và làm giảm các gốc tự do superoxide phá hủy tế bào sụn. Glucosamine còn kích thích tái tạo mô xương, làm giảm sự mất canxi của xương.

    Vì glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy khớp, tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn dịch khớp. Vì vậy, Glucosamine không chỉ làm giảm các triệu chứng của bệnh xương khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn ngừa bệnh xương khớp và ngăn ngừa bệnh tiến triển.

    Có tác dụng đối với cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp, điều trị các bệnh lý thoái hóa khớp cấp tính và mãn tính, có đau hoặc không đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn ngừa bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.

    dược động học

    Không có thông tin.

  • Trước khi dùng Glucosamine 500mg Armephaco giảm triệu chứng viêm khớp gối mức độ nhẹ và trung bình (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    dùng cho người trên 18 tuổi: Uống 2 viên/lần, ngày 3 lần.

    Có thể dùng Glucosamine đơn thuần hoặc kết hợp với các thuốc khác như chondroitin 1200 mg/ngày.

    Thời gian sử dụng thuốc tùy theo từng cá nhân, sử dụng liên tục ít nhất từ ​​2 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều phải làm sao?

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Glucosamine 500 mg Armephaco bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp, thường rất nhẹ, thoáng qua: rối loạn tiêu hóa và có thể hồi phục.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    glucosamine 500 mg ARMEPHACO chống chỉ định trong trường hợp:

  • dị ứng với glucosamine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    glucosamine là thuốc xử lý tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần nên nếu đau có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không dành cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    Về mặt lý thuyết, glucosamine có thể làm giảm tác dụng của insulin hoặc các loại thuốc kiểm soát lượng đường trong máu khác.

    Dùng chung glucosamine với thuốc lợi tiểu như Furosemid có thể làm tăng tác dụng phụ của glucosamine.

    Glucosamine có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như axit acetylsalicylic, thuốc chống đông máu như warfarin hoặc heparin, thuốc chống tiểu cầu giống như clopidogrel và thuốc chống viêm không steroid như iBuprofen hoặc Naproxen.

  • Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến