Growsel Roussel Điều trị thiếu hụt vitamin C và kẽm (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Kẽm gluconate, axit ascorbic

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
kẽm gluconat35mg
Axit ascorbic500mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Growsel 500 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phòng và điều trị các bệnh do thiếu vitamin C và kẽm.
  • Tăng sức đề kháng cho cơ thể trong các trường hợp nhiễm trùng, ngộ độc, vết thương lâu lành.
  • Điều trị tình trạng mệt mỏi do cảm cúm hoặc sau khi bị bệnh.
  • Bổ sung kẽm vào khẩu phần ăn cho các đối tượng:

  • Biếng ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng , quấy khóc về đêm.
  • Phụ nữ mang thai, ốm nghén và cho con bú.
  • Người già, người ăn chay hoặc ăn kiêng, người mắc bệnh tiểu đường.
  • Sau phẫu thuật hoặc chấn thương.
  • tiêu chảy cấp tính và mãn tính.
  • Dược lý

    Vitamin C (axit ascorbic) cần thiết cho việc tạo ra collagen, sửa chữa mô cơ thể và tham gia vào việc sử dụng carbohydrate, tổng hợp lipid và protein, hô hấp tế bào, bảo tồn mao mạch và chống nhiễm trùng. Thiếu vitamin C khiến vết thương lâu lành, vỡ mao mạch gây bầm tím trên da và chảy máu răng.

    Kẽm gluconate là muối kẽm của axit gluconic. Kẽm là thành phần của nhiều enzym tham gia vào cơ chế bảo vệ cơ thể, chống lại sự tấn công của các chất ô nhiễm, gốc tự do và thời tiết nóng lạnh gây mệt mỏi, căng thẳng. Kẽm còn có chức năng điều hòa hoạt động thần kinh, tuyến tiền liệt, nhân đôi tế bào, sinh sản, tăng trưởng, hô hấp, chuyển hóa glucid, miễn dịch và làm lành vết thương.

    Thiếu kẽm khiến trẻ biếng ăn, chậm lớn, giảm thị lực, tiêu chảy, đái dầm, tính toán, biểu hiện rõ ràng nhất là móng tay bị đốm trắng. Ở người lớn, thiếu kẽm là nguyên nhân gây vô sinh, hiếm muộn, rụng tóc, tan cơ, loãng xương. Khi mang thai, hàm lượng kẽm trong máu mẹ giảm 50% dẫn đến nguy cơ sinh non, mổ lấy thai, biến chứng sản khoa, sinh con, rối loạn giới tính, dị tật bẩm sinh.

    Dược động học

    hấp thu

    Sau khi uống, vitamin C dễ dàng được hấp thu sau khi uống liều thấp. Kẽm được hấp thu một phần với sinh khả dụng khoảng 20 - 30%

    Phân phối

    Vitamin C phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể, khoảng 25% kết hợp với protein huyết tương. Kẽm được phân bố ở hầu hết các mô, nhiều nhất ở tóc, võng mạc, tuyến tiền liệt, cơ và xương

    Loại bỏ

    Vitamin C thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, kẽm thải trừ chủ yếu qua phân và một lượng nhỏ thải trừ qua thận và mồ hôi

    Trước khi dùng Growsel Roussel Điều trị thiếu hụt vitamin C và kẽm (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Không dùng thuốc vào buổi tối hoặc lúc đói.

    Liều dùng

  • Người lớn: uống 1 viên sau bữa ăn, uống 2 lần trong ngày.
  • Trẻ em: mỗi ngày 1 viên sau bữa ăn.

    Khi dùng quá liều phải làm sao?

  • Quá liều vitamin C có thể gây sỏi thận , buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.
  • Quá liều muối kẽm, mô mềm sẽ bị phá hủy do dịch dạ dày tác dụng với kẽm tạo thành kẽm clorua.
  • Cách xử lý: Cho bệnh nhân uống sữa hoặc cacbonat kiềm và cacbonat hoạt tính.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Growsel 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Hệ tiêu hóa: nóng rát dạ dày, tiêu chảy.
  • Hệ bài tiết: Tăng oxalate
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Growsel 5000mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thuốc có chứa kẽm, không dùng thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính để tránh sốt cao.
  • Tránh sử dụng thuốc trong giai đoạn loét dạ dày tiến triển và nôn mửa cấp tính
  • Thận trọng khi sử dụng

    axit ascorbic có thể gây kích ứng nhẹ, không nên dùng lúc đói và buổi tối.

    Ngừng sử dụng thuốc khi có dấu hiệu quá liều.

    Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và bệnh nhân suy thận mạn với liều cao hơn liều thông thường

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không.

    Mang thai và cho con bú

    Thuốc dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú với liều thông thường. Dùng vitamin C liều cao cho bà bầu có thể gây hội chứng bọ cạp ở trẻ sơ sinh.

    Nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

    Tương tác thuốc

    Sử dụng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. Kết hợp vitamin C và fluuphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluhenazin trong huyết tương.

    Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12.

    Sử dụng với Tetracyclin, ciprofloxacin , các chế phẩm chứa sắt và đồng, làm giảm hấp thu kẽm.

    Để tránh các tương tác có thể xảy ra, hãy luôn thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc khác đang sử dụng.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng và ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30 oC.

    để xa tầm tay trẻ em.

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng.

    Công ty Roussel Việt Nam được thành lập từ năm 1959. Với thông điệp: “Chung tay vì sức khỏe”, Công ty Roussel Việt Nam luôn mong muốn đóng góp nhiều hơn nữa cho thị trường dược phẩm Việt Nam những sản phẩm tốt nhất nhằm nâng cao vị thế của ngành dược phẩm Việt Nam.

    Tầm nhìn đến năm 2030, Roussel Việt Nam phấn đấu trở thành doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm hùng mạnh hàng đầu Việt Nam và khu vực.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến