Thuốc H-Vacolaren 20mg Vacopharm điều trị đau thắt ngực (2 vỉ x 30 viên)
Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 30 viên
Quy cách Trimetazidin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Trimetazidin | 20mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc HVacolaren được chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hiện có để điều trị triệu chứng ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định mà không được kiểm soát đầy đủ hoặc những bệnh nhân không dung nạp được với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
Dược lý học
Cơ chế tác dụng: Trimetazidin ức chế quá trình oxy hóa beta của axit béo bằng cách ức chế enzyme Chuỗi dài 3 - ketoacyl - coa thiolase trong tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ ít oxy hơn quá trình oxy hóa beta oxy hóa. Thúc đẩy quá trình oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu hóa quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào, từ đó duy trì chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.
Tác dụng dược lý: Ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim thiếu máu cục bộ, trimetazidine hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp duy trì mức năng lượng cao trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.
Dược động học
trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ sau khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương sau khi dùng liều duy nhất trimetazidin 20 mg đạt khoảng 55 mg/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được từ 24 - 36 giờ sau khi uống lặp lại một liều và rất ổn định trong quá trình điều trị. Với thể tích phân bố 48 lít cho thấy mức độ khuếch tán tốt của thuốc tới các mô. Tỷ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được trong ống nghiệm là 16%. Thời gian bán thải của Trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không được chứng minh.
Trước khi dùng Thuốc H-Vacolaren 20mg Vacopharm điều trị đau thắt ngực (2 vỉ x 30 viên)
Cách sử dụng
h - Vacolaren 20 mg là thuốc uống. Uống trong bữa ăn.
Liều dùng
Uống 1 viên/Irel x 3 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn.
Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin [30 - 60] ml/phút) và người cao tuổi: uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng trong bữa ăn.
Hãy cẩn thận khi tính liều cho bệnh nhân cao tuổi vì mức độ nhạy cảm với trimetazidine cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được đánh giá, không có dữ liệu về đối tượng bệnh nhân này.
Làm gì khi sử dụng quá liều?Không có báo cáo.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
ChungHiếm
Hạ huyết áp động mạch chủ, hạ huyết áp, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc té ngã, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.
Không xác định
Độ hở của mụn mủ (AGEP), Đánh giá. Mất tế bào máu, giảm tiểu cầu. Hướng dẫn cách xử lý ADR Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.
Bệnh nhân Parkinson, các triệu chứng của bệnh Parkinson, run, hội chứng chân không và các rối loạn vận động liên quan khác.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine
Thận trọng khi sử dụng
trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng hơn các triệu chứng của bệnh Parkinson (Chạy, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ) nên người bệnh, đặc biệt là người cao tuổi cần được kiểm tra, theo dõi thường xuyên. Trong trường hợp nghi ngờ, người bệnh cần được đưa đến bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được thăm khám thích hợp.
Khi gặp rối loạn vận động như có triệu chứng Parkinson, kích thích, run, dáng đi không vững thì ngừng sử dụng trimetazidin ngay.
Những trường hợp này hiếm khi xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Hầu hết bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng của bệnh Parkinson tiếp tục xảy ra hơn 4 tháng sau khi ngừng thuốc thì cần phải tham khảo ý kiến của các bác sĩ thần kinh.
Có thể có biểu hiện tự thân, dáng đi không ổn định hoặc hạ huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp (xem thêm tác dụng phụ).
Cẩn thận khi kê đơn trimetazidin cho những bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như (xem thêm liều lượng và cách sử dụng): Bệnh nhân suy thận trung bình và trên 75 tuổi.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
trimetazidin có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, buồn ngủ nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
mang thai và cho con bú
nên thận trọng và ngừng cho con bú khi cần sử dụng trimetazidin.
Thuốc tương tác
Không có tương tác với bất kỳ loại thuốc nào. Trimetazidin không phải là thuốc gây cảm ứng và cũng không phải là thuốc ức chế men chuyển hóa ở gan, loại thuốc này nhiều khả năng là trimetazidin không tương tác với nhiều loại thuốc chuyển hóa ở gan.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc khác.
Bảo quản
Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions