Hafixim 200 Tabs DHG Pharma Điều trị nhiễm trùng (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Cefixim

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Cefixim200mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Hafixim 200 được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với cefixim như sau:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu ngẫu nhiên do E. coli hoặc Proteus Mirabilis gây ra. Và mãn tính do Streptococcus Pneumonia hoặc Haemophilus Influenzae hoặc Moraxella Catarrhalis gây ra.

    Hafixim với hoạt chất chính là Cefixim, kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3, dùng qua đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của Cefixim tương tự như các cephalosporin khác: gắn vào protein đích (protein gắn penicillin) ức chế tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng Cefixim của vi khuẩn là làm giảm ái lực của Cefixim với protein mục tiêu hoặc làm giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.

    Cefixim có tính bền vững cao với khả năng thủy phân beta-lactamase được mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và nhiễm sắc thể. Tính bền vững với beta-lactamase của Cefixim cao hơn Cefaclor, Cefoxitin, Cefuroxim, Cephalexin, Cephadin.

    Phổ kháng khuẩn:

    Vi khuẩn gram dương:

    Nhu cầu gram dương không khí: Streptococcus pyogenes (vi khuẩn vi khuẩn tan huyết Beta), S. Agalactiae (Liên minh vi khuẩn nhóm B) và liên cầu khuẩn nhóm C, F và G; Một số chủng S. Pneumoniae có tác dụng xấu hơn một số cephalosporin đường uống khác (như Cefdinir, Cefpodoxim, Cefprozil, Cefuroxim); Các chủng S. pneumoniae kháng penicillin được coi là kháng cefixim. Phần lớn liên cầu khuẩn nhóm D và S. Viridans thường coi là kháng Cefixim. Cefixim không có tác dụng in vitro đối với tụ cầu vàng hoặc không tiết penicillinase bao gồm Staphylococcus Aureus, S.epidermidis và S. Saprophyticus, Staphylococcus kháng methicilin. Trực khuẩn gram dương ưa không khí: Corynebacteria, Listeria monocytogenes thường kháng Cefixim.

    Vi khuẩn gram âm:

    Cefixim có tác dụng điều trị bệnh neisseria meningitidis, N. Gonorrhoeae tiết hoặc không tiết penicillinase. Thuốc còn có tác dụng in vitro đối với N. Gonorrhoeae kháng penicillin thông qua nhiễm sắc thể hoặc kháng tetracycline qua trung gian plasmid.

    Cefixim có tác dụng in vitro đối với hầu hết H.Influenzae tiết ra hoặc không phải beta-lactamase và H. parainfluenzae. Cefixim có tác dụng tốt hơn Cefaclor, Cephalexin, Cefuroxim hoặc Amoxicilin kết hợp với kali clavulanate đối với H. Influenzae sinh beta-lactamase, nhưng tác dụng bằng hoặc kém hơn Ciprofloxacin, Ceftriaxon hoặc Co-Trimoxazol. Cefixim in vitro còn có tác dụng điều trị các chủng H. Influenzae kháng thuốc chất lượng cao (ampicilin, chloramphenicol, tetracyclin, co-trimoxazol, cefaclor và/hoặc erythromycin). Tuy nhiên, một số chủng H. Influenzae không sinh beta-lactamase nhưng ampicillin và Cephalosporin thế hệ 2 cũng làm giảm độ nhạy cảm với cefixim.

    In vitro, Cefixim có tác dụng với hầu hết Moraxella Catrhalis, ngay cả khi kháng ampicillin, cefaclor, ceshalexin.

    Trong ống nghiệm, Cefixim có tác dụng đối với hầu hết các loài động vật quan trọng. Trong ống nghiệm, Cefixim có tác dụng đối với nhiều chủng E. Coli, Citrobacter Freundii, K. Pneumoniae và P. Mirabilis kháng các kháng sinh khác (aminoglycoside, tetracyclin, ampicilin, amoxicilin, cefaclor, ceshalexin), Salmonella TYPHIPIPILIPILILINI và/hoặc co-trimoxazol.

    Nhiều chủng pseudomonas kháng Cefixim.

    Vi khuẩn kỵ khí: Hầu hết các chủng bacteroides fragilis, bacteroides spp. Khác, hầu hết các chủng Clostridium (kể cả C. Difficile) đều kháng Cefixim.

    Chlamydia và Mycoplasma: Chlamydia Trachomatis và Ureaplasma Urealyticum kháng Cefixim.

    Spirochetes: Cefixim có một vài tác dụng đối với Borrelia Burgdorferi là nguyên nhân gây bệnh Lyme (nồng độ 0,8 microgam/ml).

    chống ma túy:

    Cefixim có tính bền vững cao, không bị thủy phân bởi nhiều beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể, tuy nhiên thuốc bị thủy phân bởi một số beta-lactamase của Enterobacter; Klebsiella Oxytoca, Proteus Vulgaris và Pseudomonas Cepacia, Citrobacter Freundii, Entobacter Clacae, Flavobacter và Bacteroides Fragilis.

    Staphylococcus Cefixim gây ra do thuốc có tác dụng yếu đối với PBP (protein gắn penicillin) của vi khuẩn. Enterococcus và Listeria Monocytogenes kháng thuốc là do ái lực kém với PBP của vi khuẩn. Citrobacter Freundii và Cefixim kháng Enterobacter là do các yếu tố ngăn cản thuốc xâm nhập vào vi khuẩn và sinh ra beta-lactamase. Pseudomonas và thuốc kháng acinetobacter là do màng tế bào vi khuẩn gây ra.

    Cefixim kích thích sản xuất beta-lactamase ở một số chủng Morganella Morganii, nhưng thuốc vẫn có tác dụng in vitro đối với các chủng đó sau khi giải phóng beta-lactamase đó.

    Một số cephalosporin thế hệ thứ 3 vẫn có tác dụng với Staphylococci, Cefixim thường không có tác dụng trên các vi khuẩn này. Cefixim không có hoạt tính in vitro đối với các tụ cầu (tiết hoặc không tiết beta-lactamase) như Staphylococcus aureus, S. Epidermidis, S. Saprophyticus. Giống như các cephalosporin khác, cefixim không có tác dụng với oxacilin kháng tụ cầu (kháng methicillin). Hầu hết các chủng Staphylococci, Enterococci và Listeria spp. Không còn nhạy cảm với Cefixim. Entobacter spp., Pseudomonas Aeruginosa và Bacteroides spp. đã kháng cefixim. Cefixim có tác dụng hạn chế trên vi khuẩn kỵ khí in vitro; Hầu hết các chủng Clostridia (bao gồm cả C. Difficile) đều kháng thuốc.

    Các vi khuẩn gram âm như Achromobacter xylosoxidans và flavobacter meningosepticum đều kháng cefixim.

    Với Chlamydia và Mycoplasma: Cefixim không có tác dụng với Chlamydia Trachomatis và Ureaplasma Urealyticum.

    Dược động học

    Sau khi uống một liều Cefixim, 30-50% liều dùng được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể trong hay sau hay sau bữa ăn, mặc dù tốc độ hấp thu có thể giảm khi dùng trong bữa ăn. Thuốc ở dạng dịch uống được hấp thu tốt hơn dạng viên. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm. Khi dùng liều duy nhất Cefixim, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 2-3 microgam/ml (đối với liều 200 mg), 3,7 - 4,6 microgam/ml (đối với liều 400 mg) và đạt được sau khi uống 2 - 6 giờ. Cefixim không tích lũy trong huyết thanh hoặc nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều, uống 1-2 lần/ngày. Thời gian bán thường khoảng 3 đến 4 tiếng và có thể kéo dài đối với bệnh suy thận. Khoảng 65% Cefixim trong máu gắn với protein huyết tương. Thời gian bán hủy của huyết thanh Cefixim không phụ thuộc vào dạng thuốc và không phụ thuộc vào liều lượng.

    Thông tin về sự phân bố của Cefixim trong mô và dịch cơ thể còn hạn chế. Sau khi uống, thuốc phân bố vào mật, đờm, amidan, niêm mạc xoang, mủ tai giữa, bỏng, dịch tuyến tiền liệt. Hiện tại không có dữ liệu đầy đủ về nồng độ dịch não tủy. Cefixim đi qua nhau thai và có thể đạt nồng độ tương đối cao trong mật và nước tiểu. Khoảng 20% ​​liều uống (hoặc 50% liều hấp thu) được thải trừ dưới dạng không chuyển hóa thành nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống không được truyền qua thận. Không có bằng chứng về sự trao đổi chất nhưng có thể được đào thải một phần qua mật vào phân. Thuốc không bằng tán huyết.

  • Trước khi dùng Hafixim 200 Tabs DHG Pharma Điều trị nhiễm trùng (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Uống trước hoặc sau bữa ăn.

    Uống cả viên hoặc bẻ làm đôi. Không nhai, nghiền hoặc hòa tan trong nước.

    Liều dùng

    thời gian điều trị thông thường là 7 ngày, có thể lên tới 14 ngày nếu cần. Viêm tai do Streptococcus Pyogenes là 10 ngày.

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc trẻ em nặng trên 45 kg: 400 mg/ngày, có thể dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

    Hiệu quả và độ an toàn của Cefixim ở trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.

    Bệnh lậu do Neisseria Gonorrhoeae gây ra: Dùng liều duy nhất 400 mg.

    Điều chỉnh liều khi suy thận: Không điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút. Người lớn có độ thanh thải creatinin 21 - 60 ml/ phút dùng liều 300 mg/ ngày, nếu độ thanh thải creatinin

    hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    phải làm gì khi dùng quá liều?

    Phản ứng phụ với liều tới 2 g ở người bình thường không khác biệt so với những người được điều trị với liều khuyến cáo. Cefixim không bị loại bỏ khỏi một số lượng đáng kể các lần lọc máu.

    Do chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Hafixim có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • Rối loạn huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm tiểu cầu. Hóa học: tăng AST, Alt, Bilirubin, Urê máu, creatinine máu.
  • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu (Trang phục), ngứa, phát ban, sốt do thuốc, đau khớp, hoa hồng đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch, nổi mề đay, sốt, phù mặt, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo.

    Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc; Trường hợp quá mẫn nặng cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrin, thở oxy, kháng histamine, corticosteroid).

    Khi tiêu chảy do C. khác và viêm đại tràng giả, nếu nhẹ thì ngừng thuốc. Trường hợp trung bình và nặng cần bù điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.

    Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Hafixim chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Các phản ứng xảy ra trên da như hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, Hồng Ban đa dạng trong đó có sốc phản vệ, nên ngừng sử dụng Cefixim và điều trị bằng biện pháp thích hợp. Liều dùng cho người suy thận, kể cả người đang chạy thận nhân tạo do nồng độ cefixim trong huyết tương ở người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn người có chức năng thận bình thường. Trang, nhất là khi dùng kéo dài có thể phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile trong ruột, gây tiêu chảy nặng, cần ngừng thuốc và điều trị bằng kháng sinh khác (metronidazol, vancomycin,…). Ngoài ra, tiêu chảy 1-2 ngày chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn trong ruột.
  • Đối với người cao tuổi: Không điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin

    Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt nên thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Chưa có bằng chứng về tác hại của Cefixim đối với thai nhi nên chỉ sử dụng Cefixim cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có báo cáo về việc Cefixim có phân bố vào sữa mẹ hay không, vì vậy nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng thuốc.

    Tương tác thuốc

    Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixim, làm giảm độ thanh thải của thận và sự phân bố của thuốc.

    cefixim làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu (warfarin) và làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu khi sử dụng đồng thời.

    Xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng dung dịch clinitest, dung dịch benedict, dung dịch fehling có thể cho kết quả dương tính giả khi bệnh nhân sử dụng Cefixim.

    Xét nghiệm Coombs có thể cho kết quả dương tính giả trong quá trình điều trị bằng Cefixim.

    Nifedipin khi dùng cùng với Cefixim làm tăng sinh khả dụng của Cefixim bằng cách tăng nồng độ đỉnh và AUC.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến