Bột điều trị nhiễm trùng Hafixim 50 Kids DHG (24 gói)
Dạng bào chế hộp 24 gói
Quy cách Cefixim
Thành phần
Thành phần cho 0.75g| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Cefixim | 50mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Hafixim 50 Kids được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm sau:
Điều trị viêm tai giữa do Haemophilus Influenzae, Moraxella CatVrhalis, Streptococcus pyogenes; Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.
Điều trị viêm phế quản cấp và đợt viêm phế quản mãn tính cấp tính do Streptococcus pneumonia hoặc Haemophilusenzae hoặc Moraxella catrhalis.
Điều trị viêm phổi nhẹ và trung bình.
Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng do E. coli hoặc Proteus Mirabilis gây ra.
Điều trị một số trường hợp viêm thận - bể thận và nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp do Enterobacteriaceae nhạy cảm nhưng kết quả điều trị còn kém hơn các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng.
Điều trị bệnh lậu không biến chứng do Neisseria Gonorrhoeae gây ra, thương hàn do Salmonella Typhi gây ra; Bệnh lỵ do shigella nhạy cảm.
Dược lý
Hafixim 50 Kids với hoạt chất chính là Cefixime, kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3, dùng qua đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của Cefixime tương tự như các cephalosporin khác: gắn vào protein đích (protein gắn penicillin) ức chế tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn là làm giảm ái lực của Cefixime với protein mục tiêu hoặc làm giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.
Cefixime có tính bền vững cao với khả năng thủy phân beta-lactamase được mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và nhiễm sắc thể. Tính bền vững với beta-lactamase của Cefixime cao hơn Cefaclor, Cefoxitin, Cefuroxime, Cephalexin, Cephadin.
cefixime có tác dụng cả in vitro và lâm sàng với hầu hết các chủng vi khuẩn sau:
Cefixime còn có tác dụng in vitro với phần lớn các chủng vi khuẩn sau nhưng hiệu quả lâm sàng chưa được kiểm chứng:
Cefixime không có tác dụng đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas Aeruginosa và hầu hết các vi khuẩn và Clostridia.
dược động học
hấp thu:
Sau khi uống liều duy nhất Cefixime, 30–50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể trong hay sau hay sau bữa ăn.
Phân phối:
Khoảng 65% Cefixime trong máu gắn với protein huyết tương. Cefixime qua được nhau thai. Thuốc có thể đạt nồng độ tương đối cao trong mật và nước tiểu.
Thời đại:
Thời gian bán thường khoảng 3-4 tiếng và có thể kéo dài đến suy thận. Khoảng 20% liều uống được thải trừ dưới dạng nước tiểu không thay đổi trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống không được truyền qua thận. Thuốc không bằng tán huyết.
Trước khi dùng Bột điều trị nhiễm trùng Hafixim 50 Kids DHG (24 gói)
Cách sử dụng
thuốc uống. Pha thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5-10ml nước cho 1 gói), khuấy đều trước khi uống. Uống trước hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm trùng nên sẽ kéo dài từ 48–72 giờ sau khi hết triệu chứng nhiễm trùng. Thời gian điều trị thông thường là 5–10 ngày (nếu do liên cầu khuẩn nhóm A, tan máu Beta phải điều trị ít nhất 10 ngày để ngăn ngừa bệnh tim), nhiễm trùng đường hô hấp dưới và viêm tai giữa cần điều trị trong 10–14 ngày.
Hiệu quả và độ an toàn của Cefixime ở trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi: 8 mg/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 400 mg/ngày, dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Đối với đối tượng này nên sử dụng dạng bào chế với hàm lượng phù hợp.
Bệnh lậu không biến chứng do Neisseria Gonorrhoeae (kể cả chủng beta-lactamase): Liều duy nhất 400 mg. Liều cao hơn 800 mg cũng được sử dụng để điều trị bệnh lậu.
Điều chỉnh liều khi suy thận: Người lớn có độ thanh thải creatinin 21–60 ml/phút liều cefixime 300 mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Khi có triệu chứng quá liều, hãy dừng ngay và xử lý như sau: Có thể dùng rửa dạ dày, chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Vì thuốc không được thải trừ bằng phương pháp tán huyết, không có thẩm phân hoặc lọc màng bụng.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao?
Dùng liều tiếp theo theo hướng dẫn. Không dùng thêm thuốc để bù liều đã quên để tránh dùng quá liều.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Hafixim 50 Kids, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100:
Không phổ biến, 1/1000 Toàn thân: Sốc phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson, hoa hồng đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Nhiễm nấm candida âm đạo và nhiễm trùng. Hiếm, 1/10000 Hướng dẫn cách xử lý ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định:
HAFIXIM 50 Kids chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Các phản ứng xảy ra trên da như hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson, hoa hồng đa dạng trong đó có sốc phản vệ, nên ngừng sử dụng cefixime và điều trị bằng các biện pháp thích hợp.
Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin và cephalosporin.
Thận trọng với người bị thiếu máu tán huyết.
Cần giảm liều cho người bị suy thận, kể cả bệnh nhân chạy thận ngoài thận do nồng độ cefixime trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của Cefixime.
Thận trọng khi sử dụng cefixime ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, đặc biệt khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ quá cao phát triển vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridioides Difficile trong ruột, gây tiêu chảy nặng, cần ngừng thuốc và điều trị bằng kháng sinh khác (metronidazole, vancomycin…). Ngoài ra, tiêu chảy 1-2 ngày chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixime còn làm thay đổi vi khuẩn trong ruột.
Đối với người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, trừ khi chức năng thận bị suy giảm (độ thanh thải creatinin
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Những lưu ý khi vận hành máy móc, lái tàu, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Mang thai
Không có bằng chứng nào về tác hại của cefixime đối với thai nhi. Vì vậy chỉ sử dụng cefixim cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Không có báo cáo về việc Cefixim có phân bố vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian mẹ dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixime, làm giảm độ thanh thải của thận và sự phân bố của thuốc.
cefixim làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu (warfarin) và làm tăng nồng độ carbamazepine trong máu khi sử dụng đồng thời.
Xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng dung dịch clinitest, dung dịch benedict, dung dịch fehling có thể cho kết quả dương tính giả khi người bệnh sử dụng Cefixime.
Xét nghiệm Coombs có thể cho kết quả dương tính giả trong quá trình điều trị bằng Cefixime.
nifedipine khi dùng chung với cefixime làm tăng sinh khả dụng của cefixime bằng cách tăng nồng độ đỉnh và AUC.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions