Haginat 125 DHG cốm điều trị nhiễm trùng (24 gói)

Dạng bào chế hộp 24 gói
Quy cách Cefuroxim

Thành phần

Thành phần cho 1 gói
Thông tin thành phầnNội dung
Cefuroxim125mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Haginat 125mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:

Nhiễm trùng đường hô hấp nội hấp bao gồm: viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng răng, viêm amiđan, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản cấp và các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.

Nhiễm trùng đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm thận - viêm bể thận, viêm niệu đạo, lậu.

Nhiễm trùng da và mô mềm: nhọt, mủ, chốc lở.

Dược lý học

Haginat 125mg với hoạt chất chính là Cefuroxim, kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2, được sử dụng dưới dạng cefuroxim acetyl. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp màng tế bào vi khuẩn. Tác dụng diệt khuẩn của Cefuroxim rất hiệu quả và đặc hiệu trên nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, trong đó có các chủng beta-lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt Cefuroxim rất bền với nhiều enzyme beta-lactamase của vi khuẩn gram âm.

Cefuroxim có hoạt tính tốt và kỵ khí cả gram âm và kỵ khí, bao gồm hầu hết các chủng staphylococcus penicilinase và hoạt tính kháng khuẩn gram âm. Cefuroxim có hoạt tính cao nên chất ức chế tối thiểu (mic) có chất ức chế thấp đối với các chủng liên cầu khuẩn (nhóm A, B, C và G), lậu cầu và màng não cầu khuẩn. Ban đầu Cefuroxim cũng có nồng độ mic thấp đối với các chủng lậu cầu, Moraxella CatVrhalis, Haemophilus Influenzae và Klebsiella spp. Bài tiết beta-lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam, nhiều loại vi khuẩn đã kháng Cefuroxim nên cơ chế điều trị cho các chủng này đã thay đổi. En Các chủng Clostridium Difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter Calcoaceticus, Legionella spp. Tất cả đều không nhạy cảm với Cefuroxim. Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicillin đều kháng cefuroxim. Listeria monocytogenes và hầu hết các chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxim.

dược động học

Sau khi uống, Cefuroxim Acetil nhanh chóng hấp thu và thủy phân ở niêm mạc ruột thành Cefuroxim để có hoạt tính và phân bố ra dịch ngoại bào. Thuốc hấp thu tốt khi uống ngay sau bữa ăn. Cefuroxim được phân bố rộng khắp cơ thể, bao gồm dịch màng phổi, đờm, xương, dịch và dịch thủy sinh, đi qua hàng rào não - não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Cefuroxim không được chuyển hóa và thải trừ ở dạng vô định, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc có nhiều trong nước tiểu. Cefuroxim chỉ bài tiết qua mật với lượng rất nhỏ.

Trước khi dùng Haginat 125 DHG cốm điều trị nhiễm trùng (24 gói)

Cách sử dụng

thuốc uống. Pha thuốc với lượng nước vừa đủ (khoảng 5 - 10ml nước cho 1 gói), khuấy đều trước khi uống.

Lưu ý: Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Cần uống thuốc vào cuối đợt 5-10 ngày, thường là 7 ngày.

Trẻ em

Liều thông thường 1 gói hoặc 10mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa 250mg/ngày.

viêm tai giữa hoặc nhiễm trùng nặng ở trẻ trên 2 tuổi

2 gói hoặc 15mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày.

Trẻ từ 3 tháng đến 2 tuổi

10mg/kg (tối đa 125mg/lần), cách nhau 12 giờ.

Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi

15mg/kg (tối đa 250mg/lần), 12 giờ.

Thiếu kinh nghiệm sử dụng Cefuroxim cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Đối với bệnh nhân suy thận

Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo giảm liều Cefuroxim để bù đắp cho sự đào thải chậm ở bệnh nhân suy thận nặng. Cefuroxim được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm phân. Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận như sau:

Độ thanh thải creatinine (ml/phút) Thời gian bán T1/2 (hiện tại)
Liều lượng khuyến nghị ≥ 30 Liều dùng (liều chuẩn từ 125 - 500mg/lần, 2 lần/ngày) Xuất huyết 2 - 4 Liều chuẩn cho mỗi cá nhân nên được sử dụng tiếp tục sau mỗi lần chạy thận

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi sử dụng quá liều thì phải làm sao?

Hầu hết các loại thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Tuy nhiên, nó có thể gây tăng kích thích thần kinh và co giật, đặc biệt ở người bị suy thận.

Quá liều

Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu bị co giật, hãy ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức; Thuốc chống động kinh có thể được sử dụng nếu có chỉ định lâm sàng. Xuất huyết có thể loại bỏ máu trong máu nhưng hầu hết các phương pháp điều trị đều hỗ trợ hoặc giải quyết các triệu chứng.

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Haginat 125mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn vì Cefuroxim thường nhẹ và thoáng qua.

Chung
  • tiêu chảy, da sần sùi.
  • Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm candida. Tăng eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, xét nghiệm Coombs dương tính. Buồn nôn, nôn. Mề đay, ngứa. Tăng creatinin huyết thanh.
  • Hiếm

  • Sốt, thiếu máu tán huyết. Viêm đại tràng giả. Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Vàng da ứ mật, men gan AST và ALT tăng nhẹ. Nhiễm độc thận có sung huyết tạm thời, creatinin máu, viêm thận kẽ. Co giật (nếu dùng liều cao và suy thận), nhức đầu, kích động. Đau khớp.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Haginat 125mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Quá mẫn với kháng sinh cephalosporin.

    Thận trọng khi sử dụng

    Đặc biệt chú ý khi dùng cho bệnh nhân có phản ứng dị ứng với penicillin.

    Cefuroxim hiếm khi gây thay đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, đặc biệt ở những bệnh nhân nặng dùng liều tối đa. Hãy cẩn thận khi cho bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.

    Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo giảm liều Cefuroxim để bù đắp cho sự đào thải chậm ở bệnh nhân suy thận nặng. Cefuroxim được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách.

    Cefuroxim dài hạn có thể làm cho các chủng không cần thiết trở nên khó giải thích. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu bội nhiễm nặng trong quá trình điều trị thì phải ngừng thuốc.

    Lưu ý viêm đại tràng giả ở bệnh nhân tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

    Chưa có kinh nghiệm sử dụng Cefuroxim cho bé dưới 3 tháng tuổi.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    hiếm khi ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Thuốc qua nhau thai, thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

    Tương tác thuốc

    nên dùng Cefuroxim cách xa thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế H2 ít nhất 2 giờ vì những thuốc này làm tăng pH dạ dày, làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim. Điều trị đồng thời cefuroxim với aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu mạnh sẽ gây ngộ độc thận. Probenecid làm chậm quá trình đào thải cefuroxim ở thận khiến nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và thời gian lưu giữ lâu hơn.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến