Thuốc Halocto Hà Nam có đờm đường hô hấp (20 tuýp x 5ml)
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 20 ống x 5ml
Thành phần Ambroxol hydrochloride
Thành phần
Thành phần cho 5ml| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Ambroxol hydrochloride | 30mg |
Công dụng
Chỉ định
Tác dụng tiêu nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp sau:
Bệnh hô hấp cấp tính và mãn tính có kèm theo tăng tiết bất thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, hen phế quản, viêm phế quản.
Dược lý
Nhóm dược lý: thuốc trừ sâu ho, đờm có tác dụng trên đường hô hấp.
Mã ATC: R05cb06
Cơ chế:
Ambroxol là chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. Một số tài liệu cho biết, Ambroxol có tác dụng cải thiện triệu chứng và giảm số đợt cấp ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tác dụng chống viêm và có hoạt tính chống oxy hóa. Ngoài ra, Ambroxol còn có tác dụng gây tê cục bộ thông qua thuốc chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích sự tổng hợp và bài tiết hoạt động của phế nang. Thuốc được coi là một hoạt động phế nang. Tuy nhiên, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho bà mẹ để phòng ngừa hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, còn thuốc lại có tác dụng khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ.
Ambroxol còn có tác dụng đào thải axit uric qua nước tiểu.
Dược động học
Ambroxol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 90%. Thời gian thải bỏ của Ambroxol là 7 - 12 giờ.
Ambroxol đi qua nước ối và nhau thai, nó được bài tiết vào sữa mẹ.
Ambroxol chuyển hóa qua gan. Chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm 1/3 lượng Ambroxol.
Ambroxol và các chất chuyển hóa được đào thải qua thận khoảng 90%.
Ở bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải ambroxol giảm 20 - 40%.
Ở bệnh nhân suy thận nặng có thể dẫn đến tích tụ ambroxol.
Trước khi dùng Thuốc Halocto Hà Nam có đờm đường hô hấp (20 tuýp x 5ml)
Cách sử dụng
thuốc uống. Sử dụng sau bữa ăn
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: trong 2-3 ngày đầu, 5 ml/lần, 3 lần/ngày (tương đương 90 mg Ambroxol). Sau đó là 5 ml/lần, ngày 2 lần là tương đương (tương đương 60 mg ambroxol). Có thể tăng hiệu quả điều trị bằng cách uống 10ml/lần, 2 lần/ngày (tương đương 120 mg ambroxol).
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 2,5 ml/lần, 2-3 lần/ngày, chia đều (8 giờ - 12 giờ/lần) (tương đương 30 - 45 mg ambroxol)
Trẻ từ 2 - 5 tuổi: 1,25 ml/lần, 3 lần/ngày (tương đương 22,5 mg ambroxol)
Trẻ em dưới 2 tuổi: Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.
Nếu sau 5 ngày (trẻ em dưới 6 tuổi: sau 3 ngày) Các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên trầm trọng hơn, vui lòng liên hệ với bác sĩ.
Phải làm gì khi dùng quá liều?Quá liều thường gặp nhất là tiêu chảy và căng thẳng. Dùng quá liều như buồn nôn, nôn, hạ huyết áp.
Các liệu pháp như chống nôn, rửa dạ dày không được áp dụng vì chỉ có hiệu quả trong trường hợp quá liều. Khi có biểu hiện quá liều ambroxol được điều trị chủ yếu.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao?
Phản ứng phụ
The most common side effect is diarrhea. The following terms are used to classify adverse reactions based on frequency: Very common: ≥ 1/10; Common: ≥ 1/100 andCảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng với trẻ dưới 2 tuổi.
Thận trọng trong các trường hợp loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan cục máu đông fibrin và chảy máu trở lại.
Chỉ điều trị bằng ambroxol thời gian ngắn, không cần phải thăm khám lại.
Sản phẩm có tính thận trọng đối với những người không dung nạp.
Các chế phẩm có chứa natri benzoat, thận trọng với người nhạy cảm với natri benzoat.
Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc trong tài liệu tham khảo.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú hoặc nghi ngờ có thai hoặc có ý định mang thai, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được sử dụng riêng khi dùng thuốc này.
Không có tác dụng phụ xấu khi mang thai. Tuy nhiên, việc sử dụng trong thời kỳ mang thai không được khuyến khích, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ đang cho con bú
Không có thông tin về nồng độ Ambroxol trong sữa mẹ, vì vậy hãy cẩn thận khi sử dụng thuốc khi cho con bú.
Tương tác thuốc
Việc sử dụng Ambroxol kết hợp với các thuốc kháng sinh chúng có thể dẫn đến tắc nghẽn hô hấp nghiêm trọng do phản xạ ho.
Việc sử dụng ambroxol kết hợp với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxime, erythromycin) dẫn đến tăng nồng độ kháng sinh trong chất nhầy.
Chưa có báo cáo nào về tương tác lâm sàng liên quan đến các thuốc khác.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Các loại thuốc khác
- ATOZET 10 MG/40 MG FILM-COATED TABLETS
- CLEXANE 80MG/0.8ML SYRINGES
- GLIBENCLAMIDE 5MG TABLETS BP
- INVICORP 25 MICROGRAMS / 2 MG SOLUTION FOR INJECTION
- LEDERMIX FOR DENTAL USE
- Sifrol
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions