Heparos dongkoo điều trị sỏi mật, bảo vệ gan (12 vỉ x 5 viên)

Dạng bào chế Hộp 12 vỉ x 5 viên
Quy cách L-cystein, cholin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
L-Cysteine250mg
Cholin250mg

Công dụng

Chỉ định

Heparos được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tăng cường chức năng gan, hỗ trợ điều trị các rối loạn do rối loạn và suy giảm chức năng gan như sạm da, tàn nhang, chàm , phát ban mày đay , mụn trứng cá.
  • Hỗ trợ ngăn ngừa rụng tóc, ngăn ngừa các bệnh biểu bì khiến móng tay, móng chân, tóc bị giòn.
  • Dược lý

    Choline: Choline là tiền chất của betaine, chất thẩm thấu được thận sử dụng để kiểm soát nước và chất điện giải.

    Choline và các chất chuyển hóa của nó rất cần thiết cho ba mục đích sinh lý chính: tính toàn vẹn và vai trò truyền tín hiệu qua màng tế bào, tổng hợp acetylcholine và là nguồn chính của nhóm methyl thông qua các chất trao đổi chất của nó.

    l-cystine: L-cystine là một axit amin tự nhiên, chứa gốc –sh, có tác dụng làm tăng quá trình trao đổi chất ở da và có tác dụng giảm các gốc tự do.

    dược động học

    choline được hấp thu ở ruột. Một phần được chuyển hóa ở ruột thành trimethylglycine và trimethylamine, sau đó được hấp thu ở ruột. Choline, trimethylamine được chuyển hóa ở gan. Ở gan, choline được chuyển hóa bằng các phản ứng trao đổi chất, trong đó có sự hình thành CDP-choline, kết hợp diacylglycerol tạo thành phosphatidylcholine.

    Choline xuyên qua hàng rào máu theo cơ chế của các chất đặc biệt. Trong não, choline được chuyển hóa thành acetylcholine nhờ enzyme choline acetyltransferase. Cho một phần nhỏ choline chuyển hóa thành acetylcholine. Trong thận còn có sự tích tụ choline. Một phần bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng chất oxy hóa.

    L-Cystine: L-Cystine hấp thu tích cực qua đường ruột, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 6 giờ sau khi uống. L-cystine được phân bố chủ yếu ở gan và hiện diện trên bề mặt cơ thể sau 5 giờ. Thuốc được chuyển hóa qua gan, thải trừ chủ yếu qua mật, 21% liều L-cystine được thải trừ trong vòng 24 giờ sau khi uống.

    Trước khi dùng Heparos dongkoo điều trị sỏi mật, bảo vệ gan (12 vỉ x 5 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Sử dụng nhiều thuốc hơn sẽ không cải thiện được các triệu chứng của bạn mà thay vào đó chúng có thể gây ngộ độc hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn hoặc bất kỳ ai khác có thể đã sử dụng quá liều Heparos, vui lòng đến phòng cấp cứu tại bệnh viện hoặc bệnh viện gần nhất. Mang theo hộp, vỏ, hoặc hộp thuốc bên mình để giúp bác sĩ có những thông tin cần thiết.

    Đừng đưa thuốc của mình cho người khác mặc dù bạn biết họ mắc bệnh tương tự hoặc có vẻ như họ có thể mắc bệnh tương tự. Điều này có thể dẫn đến quá liều.

    Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ, dược sĩ hoặc gói sản phẩm để biết thêm thông tin.

    Khi quên liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Heparos, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR). Một số tác dụng phụ được ghi nhận trong nghiên cứu trên người dùng thuốc này với tần suất không đều là:

  • nôn mửa.
  • Khát.

  • Đau bụng nhẹ.
  • tiêu chảy.
  • Đây không phải là danh mục tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra các tác dụng phụ khác. Nếu gặp tác dụng không mong muốn hãy ngừng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Heparos chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
  • Rối loạn chức năng thận nặng hoặc hôn mê gan.
  • Thận trọng khi dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
  • Thận trọng khi dùng thuốc

    Trước khi sử dụng Heparos bạn cần lưu ý một số điều sau:

    Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với Heparos, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ danh sách các thành phần.

    Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh Cystin niệu.

    Nên ngừng dùng thuốc khi có bệnh về dạ dày, đường ruột.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Heparos không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai và cho con bú

    Mang thai

    Heparos không ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, theo cảnh báo chung, khi mang thai, bất kỳ loại thuốc nào cũng cần có đơn của bác sĩ.

    Thời kỳ cho con bú

    Heparos không ảnh hưởng đến thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, cảnh báo chung trong thời gian cho con bú nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

    Tương tác thuốc

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi công dụng của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Tốt nhất bạn nên ghi danh sách các loại thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không có dữ liệu đầy đủ về tương tác thuốc với các thuốc khác. Vì vậy khi sử dụng thuốc bạn nên dùng sau các loại thuốc khác trong 2 giờ để đảm bảo không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

    Bảo quản

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong tủ đông.

    Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có cách bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi ý kiến ​​dược sĩ. Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

    Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến