Thuốc Hi-tavic danapha điều trị các cơn đau từ vừa đến nặng (6 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thành phần Paracetamol, tramadol hydroclorid
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Paracetamol | 325mg |
| Tramadol hydrochloride | 37,5 mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Hi-tavic chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.
Dược lý
tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp opioid có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương. O-Desmethyltranadol (M1D của tramadol gắn vào noron Normic và làm giảm tái nhập norepinephrin và serotonin vào tế bào nên có tác dụng giảm đau.
Tác dụng giảm đau xuất hiện sau 1 giờ và tối đa sau 2-3 giờ. Khác với morphin, tramadol không gây giải phóng histamine, không ảnh hưởng đến tần số tim và chức năng tâm thất trái và ở liều điều trị tramadol ít ức chế hô hấp hơn so với morphin. morphin.
Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là một thuốc giảm đau trung ương khác. Với liều điều trị, Paracetamol ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng axit - bazơ, không gây kích ứng, trầy xước hay chảy máu dạ dày như dùng salicylate, do Paracetamol không có tác dụng trên cyclooxygenase, chỉ tác động lên cyclockygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương.
Dược động học
hấp thu
Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Tramadol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng được chuyển hóa mạnh qua gan khỏe nên sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc chỉ đạt 75%. Thời gian đạt nồng độ tối đa ở các màu khác nhau giữ tramadol và các chất chuyển hóa. Tramadol đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi sử dụng 2 giờ, trong khi sản phẩm chuyển hóa M1 là 3 giờ. Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.
Phân phối
Paracetard được phân bố nhanh chóng và đồng đều ở hầu hết các mô trong cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
tramadol màu gắn với protein chiếm khoảng 20% và được phân bố ở tất cả các cơ quan với lượng phân bố toàn phần khoảng 2,7 lít/kg.
Trao đổi chất
Trong cơ thể tramadol được chuyển hóa qua phản ứng N làm thay đổi tác dụng của tramadol. Hoạt động của ISOENZYM CYP2D6 được kế thừa. Tỷ lệ hoạt động của enzyme là khoảng 7%. Ngoài quá trình chuyển hóa qua pha I, tramadol và các chất chuyển hóa cũng được chuyển hóa qua pha II thông qua phản ứng liên hợp với axit glucuronic hoặc axit sulfuric.
Đào thải
Thời gian bán hủy của Paracetamol trong huyết tương là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài ở liều độc hoặc ở người bệnh bị tổn thương gan.Paracetamol được bài tiết khi phối hợp với glucuronic và sulfat tùy theo liều lượng. Dưới 9% Paracetamol được thải trừ dưới dạng nước tiểu không đổi.
tramadol được thải trừ chủ yếu qua thận (90%) và 10% qua phân, ở dạng không được chứng minh, chiếm 30% và được chuyển hóa 60%. Thuốc đi qua nhau thai và sữa mẹ. Thời gian bán hủy của tramadol thổi là 6,3 giờ và M1 là 7,4 giờ.
Trước khi dùng Thuốc Hi-tavic danapha điều trị các cơn đau từ vừa đến nặng (6 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc HI-TAVIC dùng bằng đường uống, uống nguyên viên không cần nhai, uống hi-tavic không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều dùngNgười lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều tối đa là 1 đến 2 viên, cách nhau 4 đến 6 giờ và không quá 8 viên trong một ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không có sự khác biệt về độ an toàn hoặc dược động học giữa người dùng trên 65 tuổi và người dùng trẻ tuổi.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Biểu hiện lâm sàng của dùng thuốc quá liều có thể là dấu hiệu hoặc triệu chứng ngộ độc tramadol, acetaminophen hoặc cả hai.
tramadol: Hậu quả nghiêm trọng của quá liều tramadol có thể là suy hô hấp, hôn mê, co giật, ngừng tim và tử vong.
Paracetamol: sử dụng liều rất cao Paracetamol có thể gây độc cho gan ở một số bệnh nhân. Các triệu chứng ban đầu có thể xảy ra sau khi gan bị tổn thương do dùng quá liều Paracetamol bao gồm: kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn bã, nôn mửa, khó chịu, xanh xao, đổ mồ hôi. Triệu chứng nhiễm độc gan có thể xuất hiện sau 40 đến 72 giờ sau khi dùng thuốc.
Quản lý:
Chuyển ngay đến đơn vị cấp cứu, duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn.
Trước khi bắt đầu điều trị, định lượng Paracetamol và Tramadol trong huyết tương.
Ghim dạ dày thực hiện ở bệnh nhân nôn ói (khi bệnh nhân còn tỉnh táo) bằng cách kích thích hoặc làm rỗng dạ dày.
Hỗ trợ điều trị như duy trì thông khí, duy trì chức năng tim mạch, naloxon được dùng để hồi phục tình trạng suy hô hấp, ngất xỉu có thể kiểm soát bằng diazepam.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Các tác dụng phụ thường xảy ra nhất, đặc biệt là trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc Hi-tavic chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Không dùng chung với bất kỳ loại thuốc nào có chứa Paracetamol hoặc Tramadol mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Người có chức năng gan thận cần giảm liều
Hãy thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân nghiện opioid vì có thể gây lệ thuộc trở lại.
Ở liều điều trị, thuốc có thể gây co giật nên phải hết sức thận trọng với người có tiền sử động kinh hoặc mắc một số bệnh có nhiều nguy cơ co giật hoặc khi kết hợp với IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc an thần.
Trường hợp cần phối hợp với thuốc ức chế thần kinh trung ương thì phải giảm liều.
Bệnh nhân có dấu hiệu tăng áp lực sọ não hoặc chấn thương đầu, khi dùng thuốc phải theo dõi tình trạng tâm thần.
tramadol có khả năng gây nghiện morphin. Người bệnh thèm thuốc và tăng liều do nhờn. Tránh dùng thuốc kéo dài và không nên dừng đột ngột mà phải giảm liều dần dần.
Bác sĩ nên cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng (liên quan đến Paracetamol) như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử đa nhiễm trùng (Ten) hay hội chứng Lyell, hội chứng mụn mủ cấp tính ngoài da (AGEP).Không sử dụng thuốc quá hạn trên hộp hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như: viên ướt, đổi màu.
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Nếu bạn cần thêm thông tin, vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Thuốc đi qua nhau thai nên rất thận trọng và chỉ dùng thuốc khi đã tính toán kỹ giữa tác dụng, nguy cơ độc tính và thai nhi.
Phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì tính an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ sau khi dùng thuốc chưa được nghiên cứu.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ, ảo giác, khó tập trung nên không dùng thuốc cho người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
dùng chung với thuốc imao và ức chế tái hấp thu Serotonin: có thể làm tăng nguy cơ tác dụng rộng, bao gồm co giật và hội chứng serotonin.
Dùng chung với carbamazepin: làm tăng đáng kể chuyển hóa tramadol. Tác dụng giảm đau của tramadol trong hi-tavic có thể giảm ở những bệnh nhân dùng carbamazepin.Dùng chung với quinidin: quinidin ức chế CYP2D6 làm giảm chuyển hóa và làm tăng tác dụng của tramadol.Dùng chung với các chất thuộc nhóm warfarin: tramadol kéo dài thời gian protrombin, khi dùng kết hợp với warfarin cần kiểm tra thời gian protrombin đều đặn, Được sử dụng cùng với thuốc ức chế CYP2D6: Thuốc ức chế HI-TANIC và CYP2D6 có thể hạn chế chuyển hóa tramadol, trong khi tramadol ức chế tái nhập Noradrenalin và Serotonin. Vì vậy, chưa phối hợp trong điều trị.Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- ADDNOK 2 MG SUBLINGUAL TABLETS
- CLAMELLE 500MG TABLETS
- Onbrez Breezhaler
- PROSTAMEN SOFT CAPSULES
- Rayzon
- Trajenta
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions