Thuốc Huhajo Tab 10mg JRP thay thế người suy thượng thận (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Hydrocortison

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Hydrocortison10mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Huhajo được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Hydrocortison (hay cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn điều trị thay thế cho người bị suy thượng thận (suy thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục). Glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch.

    dược động học

    Hydrocortisone hấp thu nhanh từ dạ dày - ruột và đạt nồng độ cao nhất sau một giờ. Nửa đời người khoảng 100 phút. Hơn 90% thuốc liên kết với protein huyết tương. Sau khi hấp thu, hydrocortison chuyển hóa ở gan và hầu hết các mô trong cơ thể thành hydro hóa và giảm dần thành tetrahydrocortison và tetrahydrocortisol. Các chất này được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng phức hợp glucuronic và một lượng nhỏ ở dạng không đổi.

  • Trước khi dùng Thuốc Huhajo Tab 10mg JRP thay thế người suy thượng thận (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Huhajo được dùng bằng đường uống.

    Hydrocortisone và các dòng liều lượng, chất tùy theo bệnh sẽ được người bệnh điều trị và đáp ứng. Sau khi đạt được đáp ứng mong muốn, cần giảm dần liều lượng thấp nhất để duy trì đáp ứng lâm sàng thỏa đáng. Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, khi ngừng thuốc phải ngừng thuốc dần dần.

    Liều dùng

    Thay thế (uống)

    Diệt côn trùng tuyến thượng thận, suy thượng thận thứ phát:

  • Liều thông thường: uống 20 mg vào sáng sớm và 10 mg vào buổi chiều, để bắt chước nhịp sinh học 24 giờ trong cơ thể.
  • tăng sản thượng thận bẩm sinh (hội chứng tuyến thượng thận sinh dục):

  • Liều uống thông thường: 0,6 mg/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, kèm theo fluorocortisone acetat 0,05 – 0,2 mg/ngày.
  • Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Trường hợp quá liều không dùng thuốc đối kháng điển hình mà chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc Huhajo bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Khi điều trị bằng glucocorticoid dài hạn, ADR thường gặp nhất là tình trạng loãng xương ở một mức độ nào đó. Ngược lại, ADR rất hiếm gặp khi điều trị bằng tiêm liều cao trong thời gian ngắn.

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Cơ xương: loãng xương, teo cơ.
  • Nội tiết: Hội chứng Cushing ở mức độ nhất định, chậm phát triển ở trẻ; phản ứng thứ cấp của vỏ thượng thận và tuyến yên, đặc biệt khi bị căng thẳng, chẳng hạn như khi bị chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh tật, tăng cân.
  • Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày, loét chảy máu, loét ruột non.
  • Rối loạn tâm thần: hưng phấn quá mức, lú lẫn, trầm cảm khi ngừng thuốc.
  • Phản ứng trên da: viêm da tiếp xúc, teo da, chậm lành.
  • Phản ứng miễn dịch miễn dịch, phản ứng phản vệ với co thắt phế quản. Nhiễm khuẩn do cơ hội mắc bệnh với chất độc thấp.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc. Nếu bạn cần thêm thông tin, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Huhajo chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng (đặc biệt là lao tiến triển), nhiễm virus (thủy đậu, zona, herpes giác mạc), nhiễm nấm hoặc ký sinh trùng chỉ sử dụng glucocorticoid sau khi đã điều trị bằng thuốc chống nhiễm trùng nêu trên.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Khi sử dụng liều cao cần hết sức thận trọng ở những bệnh nhân loãng xương, nối ruột mới, rối loạn tâm thần, loét đường tiêu hóa, lao, tăng huyết áp do tiểu đường, suy tim và ở trẻ em đang lớn.

    Không bao giờ sử dụng glucocorticoid trong trường hợp nhiễm trùng tiến triển, trừ khi đã sử dụng thuốc chống vi khuẩn trước đó. Mặt khác vẫn có nguy cơ gia tăng nhiễm trùng do ức chế miễn dịch khi sử dụng glucocorticoid.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây rối loạn tâm thần.

    Mang thai

    Thử nghiệm trên động vật khi mang thai ở động vật, glucocorticoid có tác dụng có hại đối với thai kỳ. Tuy nhiên, những kết quả này không tương ứng với con người. Tuy nhiên, dùng kéo dài, liều cao sẽ gây nguy cơ ức chế tuyến thượng thận của thai nhi. Dùng trước khi chuyển dạ, glucocorticoid có tác dụng bảo vệ chống lại hội chứng suy hô hấp rất nguy hiểm đối với trẻ sinh non. Điều trị hen suyễn cho bà bầu nên kết hợp glucocorticoid, vì bản thân hen suyễn đã là nguy cơ lớn đối với thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Hydrocortison bài tiết qua sữa, gây nguy hiểm cho trẻ ngay cả khi dùng liều bình thường.

    Tương tác thuốc

    Dùng đồng thời corticosteroid với barbiturat, carbamazepine, phenytoin, primidon, rifampicin, corticoid làm tăng chuyển hóa và giảm.

    Khi dùng đồng thời corticosteroid với thuốc lợi tiểu làm giảm kali như thiazid, furosemid, tình trạng thiếu kali. Sử dụng đồng thời corticosteroid và thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng tỷ lệ chảy máu và loét dạ dày tá tràng.

    corticosteroid cũng làm thay đổi phản ứng của bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu.

    corticosteroid làm tăng nhu cầu sử dụng thuốc chống tiểu đường và thuốc chống tăng huyết áp.

    corticosteroid có thể làm giảm nồng độ salicylate trong huyết thanh và làm giảm tác dụng của thuốc kháng muscarin trong bệnh nhược cơ.

    Bảo quản

    Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến