Bột nước muối Hydrite điều trị bệnh tiêu chảy (30 gói x 4,1g)

Dạng bào chế Bọt
Quy cách hộp 30 gói
Thành phần Natri clorua, citrat khan, kali clorua, glucose

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Natri clorua520mg
Natri citrat khan580mg
Kali clorua300mg
Glucose2,7g

Công dụng

chỉ định

Thuốc Hydrite 4.1G được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn.

    dược động học

    Không có báo cáo.

  • Trước khi dùng Bột nước muối Hydrite điều trị bệnh tiêu chảy (30 gói x 4,1g)

    Dấu hiệu và chẩn đoán cơ thể mất nước Dấu hiệu lâm sàng Rất trũng và khô

    Khát không khát, uống bình thường khát, háo uống
    Nghèo hoặc không uống được
    giây)

    2. Kết luận

    bệnh nhân không có dấu hiệu mất nước Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên thì có ít nhất 1 dấu hiệu gạch dưới, xếp loại mất nước Nếu bệnh nhân có 2 dấu hiệu trở lên thì có ít nhất 1 dấu hiệu gạch dưới, mức độ mất nước nặng Điều trị điều trị
    Dùng Hydrite 4.1g để chống mất nước theo phác đồ điều trị A (có thể điều trị tại nhà) dùng Hydrite 4.1g để điều trị mất nước theo phác đồ điều trị B (tham khảo ý kiến bác sĩ)
    bệnh nhân cần nhập viện ngay để nhanh chóng bù nước truyền tĩnh mạch theo phác đồ điều trị

    Cách sử dụng

    Dùng đường uống. Pha 1 gói vào 1 ly 200ml nước đun sôi để nguội.

    Liều dùng

    Mất nước do tiêu chảy

    Đánh giá tình trạng mất nước:

    Nước lan rộng.

    Phòng ngừa mất nước (chế độ A)

    Cho bệnh nhân dùng dung dịch Hydrite 4.1G càng nhiều càng tốt tùy theo khả năng cho đến khi hết tiêu chảy.

    Liều trung bình 10 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 10 ml để có thể tích trung bình (ml) dung dịch hydrite 4,1G được bù sau mỗi lần đi tiêu lỏng.

    Thêm các loại dịch khác như nước đun sôi để nguội, nước cơm, súp rau, súp gà, nước dừa tươi, sữa chua (sữa chua), nước ép trái cây (không thêm đường).

    Tiếp tục ăn nếu dung nạp tốt. Tiếp tục cho con bú.

    Điều trị mất nước (chế độ b)

    (bù đắp tình trạng mất nước từ nhẹ đến trung bình)

    Liều trung bình 75 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 75 ml để có thể tích trung bình (ml) dung dịch hydrite 4,1G cần dùng trong 4 giờ đầu.

    Tiếp tục cho con bú ngay cả khi đang bù nước.

    Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân dựa trên bảng tình trạng mất nước và lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.

  • Nếu không có dấu hiệu mất nước thì chuyển sang a.
  • Nếu có dấu hiệu mất nước, lặp lại phác đồ B và tiếp tục đánh giá lại bệnh nhân thường xuyên.
  • Nếu xuất hiện dấu hiệu mất nước nặng, chuyển người bệnh đến bệnh viện ngay để bù nước khẩn cấp (phác đồ C).
  • Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra khi người bệnh không uống được hoặc uống rất ít dung dịch hydrite 4,1G đồng thời tiêu chảy và liên tục.

    Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, vết véo da sẽ trở lại bình thường, người bệnh bớt khát nước, đi tiểu và không bị kích thích.

    Tiếp tục cho con bú và bú bình thường (nếu dung nạp tốt) sau 4 giờ bù nước đầu tiên.

    mất nước không phải do tiêu chảy

    Dùng dung dịch Hydrite 4.1g uống từng ngụm tùy theo khả năng trong các trường hợp sau:

  • Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết (độ I, II, III nếu bé uống được), ăn kém trong thời gian bị bệnh, nôn mửa, bỏng.
  • Để chống mất nước và điện khi hoạt động thể chất (như vận động viên, người làm việc lâu trong môi trường nóng bức...).
  • Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Điều trị bằng natri ưu trương: dung dịch truyền tĩnh mạch chậm và nước uống.

    Điều trị quá mức: Ngừng cho dung dịch Hydrite 4.1g và thuốc lợi tiểu nếu cần.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Hydrite 4.1G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không có tác dụng phụ nếu pha đúng lượng nước và cho dung dịch đúng liều lượng.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Hydrite 4.1G chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm hoặc nếu bạn bị rối loạn dung nạp glucose.
  • Suy thận cấp.

  • tắc ruột, liệt ruột, thủng.
  • Thận trọng khi sử dụng

    cần tuân thủ cách pha dung dịch và lượng dung dịch uống theo đề xuất tùy theo cân nặng và/hoặc độ tuổi của người bệnh và mục đích sử dụng (phòng ngừa hoặc điều trị mất nước) để tránh dùng liều thấp hoặc quá liều.

    Trộn gói Hydrite 4.1G ngay trước khi sử dụng. Nếu không để tủ lạnh, sau khi trộn 1 giờ, nên loại bỏ dung dịch còn lại. Nếu để trong tủ lạnh, dung dịch 4,1g hydrite có thể giữ được trong 24 giờ, sau đó không nên sử dụng nữa.

    Dùng nước lạnh pha gói Hydrite 4.1g. Sau khi trộn không bao giờ đun sôi Hydrite 4.1g.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng.

    Mang thai

    dùng được cho phụ nữ mang thai.

    Thời gian cho con bú

    có thể áp dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    Thuốc này không tương tác với thức ăn hoặc các loại thuốc khác nên hãy cho bác sĩ biết loại thuốc bạn đang dùng.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến