Ibuprofen 200 nadyphar Thuốc giảm đau, kháng viêm, chống viêm, nhức đầu, đau răng, viêm khớp (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Ibuprofen
Chỉ định Cảm cúm, sốt, nhức đầu, đau bụng kinh, đau lưng, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp
Chống chỉ định Suy gan, suy thận, dị ứng thuốc

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Ibuprofen200mg

Công dụng

Chỉ định

Ibuprofen 200 nadyphar 10x10 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chống đau và viêm từ nhẹ đến trung bình: Kinh, nhức đầu và đau nửa đầu, đau răng, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm thanh quản.
  • Sử dụng kết hợp giảm đau sau phẫu thuật hoặc ung thư, sốt ở trẻ em.
  • Dược phẩm

    ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, có nguồn gốc từ axit propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế Prostaglandin Synthetase, do đó ngăn chặn prostaglandin, tromxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp tuyến tiền liệt và có thể gây ứ nước do giảm lưu lượng máu đến thận. Cần chú ý điều này đối với những bệnh nhân bị suy thận, suy tim, suy gan và các rối loạn rối loạn thể tích huyết tương.

    Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin nhưng kém hơn Indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị cho thanh thiếu niên.

    ibuprofen là loại thuốc an toàn nhất trong nhóm thuốc chống viêm không steroid.

    Dược động

    ibuprofen hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn chặt với protein huyết tương. Thời gian bán hủy của thuốc là khoảng 2 giờ. Ibuprofen thải trừ rất nhanh qua nước tiểu (1% ở dạng cố định, 14% ở dạng kết hợp).

    Trước khi dùng Ibuprofen 200 nadyphar Thuốc giảm đau, kháng viêm, chống viêm, nhức đầu, đau răng, viêm khớp (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Uống, uống thuốc sau bữa ăn.

    Liều dùng

    Theo hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:

    Người lớn

    Giảm đau, hạ sốt: mỗi lần 1-2 viên, ngày 2-3 lần.

    Chống viêm: mỗi lần 2 viên, ngày 3-4 lần.

    Trẻ em (nặng dưới 30 kg)

    Giảm đau, hạ sốt: 20 - 30mg/kg thể trọng/ngày, chia 3-4 lần.

    Chống viêm: 40mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3-4 lần.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Áp dụng các biện pháp tăng cường đào thải, bất hoạt thuốc dạ dày, gây nôn mửa và lợi tiểu, dùng than hoạt tính hoặc thuốc tẩy muối. Nếu xuất huyết nặng hoặc truyền máu.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Ibuprofen 200 Nadyphar 10x10, bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Tiêu hóa: chướng bụng, buồn nôn, nôn, (chảy máu dạ dày - ruột, loét dạ dày tiến triển: hiếm gặp).
  • da: phát ban, ngứa;
  • mắt: rối loạn thị giác;
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định Ibuprofen 200 Nadyphar 10x10 trong các trường hợp sau:

  • nhạy cảm với ibuprofen.
  • Loét dạ dày tiến triển.

    quá mẫn cảm với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác (hen suyễn, viêm mũi, nổi mề đay sau khi dùng aspirin).

    Bệnh nhân hen suyễn hoặc co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30ml/phút).

  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Bệnh nhân bị suy tim sung huyết, giảm thể tích tuần hoàn do dùng thuốc lợi tiểu hoặc suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
  • Bệnh nhân bị keo (nguy cơ viêm màng não vô trùng). Cần lưu ý rằng tất cả bệnh nhân viêm màng não vô khuẩn đều có tiền sử bệnh tự miễn).
  • 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi sử dụng ibuprofen cho người già.

    Khi mờ mắt, rối loạn thị giác cần ngừng thuốc.

    ibuprofen ức chế tụ tiểu cầu, khiến thời gian chảy máu kéo dài.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây rối loạn thị giác như mờ mắt, do đó không nên sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không dùng cho phụ nữ mang thai (3 tháng cuối của thai kỳ).

    Thời gian cho con bú

    ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít xảy ra rủi ro cho trẻ khi dùng liều thông thường cùng mẹ.

    Tương tác thuốc

    ibuprofen và các thuốc chống viêm không steroid khác làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.

    Magnesi Hydroxyd làm tăng khả năng hấp thu ban đầu của ibuprofen, nhưng nếu có cả nhôm hydroxyd thì không có tác dụng này.

    Đối với các thuốc chống viêm không steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và loét.

    methotrexate: ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexate.

    Furosemid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng thải natri của Furosemid và thuốc lợi tiểu.

    Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.

    Bảo quản

    Ở nhiệt độ 25 - 30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến