Thuốc Imexofen 180 Imexpharm giảm mày đay mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Fexofenadin hydrochlorid
Chỉ định Viêm mũi dị ứng, mày đay, ngứa, viêm kết mạc dị ứng
Chống chỉ định Suy thận mãn tính

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Fexofenadin hydrochlorid180mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Imexofen 180 được chỉ định làm giảm các triệu chứng mày đay mãn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Dược lý

Fexofenadin là thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai, có tác dụng đối kháng và chọn lọc đặc hiệu trên thụ thể H1 ngoại biên. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn gây độc cho tim do không ức chế kênh kali liên quan đến chu kỳ cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng rõ rệt đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể Alpha 1 hoặc Beta - Adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bền vững và phân tách chậm.

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt khi uống. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2-3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 60 - 70%. Thể tích phân bố 5,4 - 5,8 lít/kg. Chưa rõ thuốc có qua nhau thai hay bài tiết qua sữa mẹ hay không. Fexofenadin không qua được hàng rào máu - não.

Khoảng 5% liều chuyển hóa. Khoảng 0,5 - 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ thống enzyme cytochrom P450 thành chất không hoạt tính. 3,5% được chuyển hóa thành dẫn xuất metyl este, chủ yếu nhờ vi khuẩn đường ruột.

Thời gian bán kiệt của FEXOFENADIN khoảng 14,4 giờ, lâu hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 80%), 11 - 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng hằng số.

Trước khi dùng Thuốc Imexofen 180 Imexpharm giảm mày đay mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Thuốc Imexofen 180 dạng uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Tuy nhiên buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.

Xử lý: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ thuốc chưa qua chế biến trong đường tiêu hóa. Hỗ trợ hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Huyết học làm giảm nồng độ thuốc trong máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc Imexofen 180 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Trong các nghiên cứu lâm sàng đối chứng, tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở nhóm bệnh nhân sử dụng Fexofenadin tương tự như nhóm giả dược. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều lượng, tuổi tác, giới tính và chủng tộc của người bệnh.

Thường gặp: Ngủ, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm lạnh, cúm), đau bụng kinh, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng: khô miệng, đau bụng.

Hiếm: nổi mẩn da, mày đay, ngứa, phù mạch, ngực tức ngực, khó thở, mẩn đỏ, sốc phản vệ.

Hướng dẫn cách xử lý ADR:

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Imexofen 180 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với fexofenadin.
  • Thận trọng khi sử dụng

    phải cẩn thận theo dõi khi sử dụng fexofenadin cho người bệnh có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc mắc bệnh về Q - T trong thời gian dài.

    Bệnh nhân không nên tự mình sử dụng các thuốc kháng histamine khác khi đang sử dụng fexofenadin.

    Cần thận trọng và điều chỉnh liều lượng thích hợp khi dùng thuốc cho người suy thận.

    Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định.

    Cần ngừng Fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm kháng nguyên tiêm.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai nên chỉ sử dụng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.

    phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không nhưng khi sử dụng terfenadin đã phát hiện fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Vì vậy hãy thận trọng khi sử dụng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Tương tác thuốc

    Sử dụng kết hợp fexofenadin với erythromycin hoặc ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa lâm sàng.

    Nhóm thuốc kháng acid, Magnesi đồng thời với Fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu của thuốc nên phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến