Thuốc Inberco OPC điều trị tiêu chảy, viêm đại tràng, lỵ amib, lỵ trực khuẩn (5 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 5 vỉ x 10 viên
Quy cách Berberine, bột rễ mịn, rễ trắng, rễ sân, ngô địch, rễ gỗ

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Berberin40mg
Bột rễ Mộc Hương80mg
Rễ trắng216mg
Rách nát53,4 mg
Gốc Mộc Hương74,7 mg

Công dụng

Chỉ định

Viên nén ruột Inberco® được chỉ định trong các trường hợp sau:

Trị tiêu chảy, viêm đại tràng, lỵ amib, lỵ trực khuẩn, nhiễm trùng đường ruột.

Dược học

Đại tràng Inberco có tác dụng hiệp đồng, hiệu quả trong điều trị tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột, kiết lỵ, viêm đại tràng nhưng ít tác dụng phụ. Công dụng chính của bài thuốc là táo nhiệt thấp, chỉ khí, chỉ mô tả. Trong đó dược liệu:

Hương khí chỉ định, tỳ vị: Điều trị các trường hợp ứ đọng, bụng đầy chướng, đau bụng, nôn mửa, kiết lỵ, tiêu chảy;

Ngô Thủ Du Văn Trung, tán hàn, sợi chỉ, hoang phế, liều lĩnh: trị phát âm âm đầu, hàn đau bụng, hàn thấp, vận khí, đau vùng thượng vị kèm theo nôn mửa, ợ nóng, ngũ canh.

Bạch thược huyết, âm, cân, ung thư, chỉ: Chữa máu hư, da nhợt nhạt, đau ngực, chóng mặt, nhức đầu, chân tay co rút, đau bụng do chạm khắc.

Berberin Chloride, là một alkaloid có trong thuốc màu vàng đắng hoặc Hoàng Liên, có hoạt tính kháng khuẩn cao, có tác dụng trong các trường hợp tiêu chảy, lỵ amip và kiết lỵ.

dược động học

Chưa có thông tin.

Trước khi dùng Thuốc Inberco OPC điều trị tiêu chảy, viêm đại tràng, lỵ amib, lỵ trực khuẩn (5 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 3 viên, mỗi lần 3 viên, ngày 3 lần.

Trẻ em từ 8 đến 12 tuổi: Mỗi lần uống 2 viên, ngày 2 lần.

Trẻ em từ 4 đến dưới 8 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày 2 lần.

Trẻ em dưới 4 tuổi: Không sử dụng do hình thành không phù hợp.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

làm gì khi dùng quá liều?

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng viên nén ruột Inberco®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Phổ biến, ADR> 1/100

  • Không có thông tin báo cáo.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Không có thông tin báo cáo.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Rõ ràng đối với bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Viên nén ruột Inberco® chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ có thai vì một số nghiên cứu cho thấy thành phần Berberin có tác dụng kích thích gây tâm thất dạ dày.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Không dùng thuốc cho các trường hợp không dung nạp galactose (di truyền hiếm gặp), thiếu men lactase hoặc glucose-galactose.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không

    Mang thai

    Không dùng cho phụ nữ mang thai vì một số nghiên cứu cho thấy thành phần Berberin kích thích co thắt tử cung.

    Thời kỳ cho con bú

    đến nay chưa có nghiên cứu nào trên phụ nữ đang cho con bú, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    đến nay vẫn chưa có thông tin báo cáo nào về tương tác thuốc.

    Bảo quản

    Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến