Thuốc nhỏ mắt Indocollyre 0.1% Laboratoires chauvin điều trị sau phẫu thuật, chống viêm sau phẫu thuật (5ml)
Dạng bào chế Chai x 5ml
Quy cách Indometacin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Indometacin | 0,1% |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc indobollyre 0,1% được sử dụng trong một số phẫu thuật ở mắt và trong quá trình điều trị sau phẫu thuật:
Pharmacokinus
indomethacin là chất ức chế tổng hợp prostaglandin thuộc nhóm indol. Indomethacin là chất ức chế không chọn lọc cyclooxygenase (COX) 1 và 2, là các enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp tuyến tiền liệt từ axit arachidonic. Prostaglandin là loại phân tử dạng hormone thường thấy trong cơ thể, chúng có nhiều tác dụng với cơ thể và đôi khi dẫn đến sốt, viêm, đau.
Vì vậy, indomethacin có đặc tính chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Hoạt động này thể hiện ở tác dụng ức chế enzym bằng cách khử prostaglandin.
Indomethacin đã được sử dụng lâm sàng hơn 30 năm, có tác dụng chống viêm, giảm đau dùng điều trị tại chỗ các trường hợp viêm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, dự phòng trước và ức chế đồng tử sau phẫu thuật. Những đặc điểm này đã được lực lượng kiểm nghiệm mô tả.
dược động học
indomethacin
Khi sử dụng ở những đường mắt nhỏ, indomethacin được hấp thu vào các mô mắt với nồng độ bên trong nhãn cầu đủ để ức chế tổng hợp prostaglandin. Sự hấp thụ toàn bộ cơ thể đối với indomethacin rất thấp sau khi mắt nhỏ. Khi dùng indomethacin bằng đường uống, gần như toàn bộ liều thuốc được hấp thu. Trong máu, Indomethacin chủ yếu liên kết với protein huyết tương.
Indomethacin được chuyển hóa ở gan và được thải trừ cùng với các chất chuyển hóa của nó qua phân và nước tiểu.
hydroxypropyl-β-cyclodextrin
Hydroxypropyl-β-cyclodextrin (HPβCD) được hấp thu qua đường uống và chủ yếu được đào thải qua phân sau khi bị phân hủy bởi vi khuẩn đường ruột. Khi sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch, HPβCD nhanh chóng được đào thải dưới dạng không bị biến đổi qua nước tiểu và phân bố rất ít vào các mô. Các thông số dược động học không thay đổi khi dùng liều lặp lại.
Trước khi dùng Thuốc nhỏ mắt Indocollyre 0.1% Laboratoires chauvin điều trị sau phẫu thuật, chống viêm sau phẫu thuật (5ml)
Cách sử dụng
Sử dụng mắt nhỏ.
Liều dùng
Theo hướng dẫn chung, khuyến cáo thông thường cho người lớn như sau:
Ức chế đồng tử trong phẫu thuật:
2 giọt, lặp lại sau 2 giờ trước phẫu thuật, 2 giọt trước phẫu thuật 3 giờ và 2 giọt trước phẫu thuật 1 giờ.
Chống viêm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc tiền phẫu:
1 giọt/lần, 4 đến 6 lần/ngày cho đến khi hết triệu chứng, bắt đầu từ 24 giờ sau phẫu thuật.
Giảm đau sau phẫu thuật giác mạc điều trị tật khúc xạ mắt:
1 giọt/lần x 4 lần/ngày, dùng vài ngày sau phẫu thuật.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Dùng quá liều
hạn chế sử dụng quá liều.
Quên liều
Quên liều indoCollyre 0,1%, bôi thuốc càng sớm càng tốt, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
Phản ứng phụ
Cảm giác nóng và thoáng qua.
dị ứng, nhạy cảm với ánh sáng.
Hướng dẫn cách xử lý ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
mang thai từ 6 tháng trở lên.
Tiền sử dị ứng với Diclofenac hoặc các tác dụng tương tự, chẳng hạn như các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID) hoặc aspirin.
Có tiền sử lên cơn hen do aspirin hoặc các NSAID khác.
Loét dạ dày, tá tràng đang trong quá trình tiến triển.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng.
nói chung không nên dùng đồng thời với các loại thuốc sau:
Các NSAID khác (kể cả salicylat khi dùng liều cao: trên 3g/ngày ở người lớn).
Thận trọng khi sử dụng
Trong trường hợp dị ứng với asparin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Một số bệnh nhân có thể lên cơn hen do dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Chống chỉ định với những trường hợp này: Nếu có biểu hiện dị ứng thì dừng ngay.
Không sử dụng khi đeo kính.
Không để thuốc nhỏ mắt tiếp xúc với mắt. Đóng nút ngay sau khi uống thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi sử dụng.
mang thai
nói chung, bác sĩ nên tham khảo ý kiến trước khi dùng thuốc. Trong 5 tháng đầu của thai kỳ, nếu cần thiết có thể dùng thuốc (theo đơn của bác sĩ). Khi mang thai từ tháng thứ 6 trở lên, không nên chú ý dùng thuốc trong mọi trường hợp, vì có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi, nhất là với hệ mạch máu và thận, kể cả khi chỉ dùng một lần và dùng vào cuối thai kỳ.
Giai đoạn cho con bú
Nên tránh dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Nếu bạn đang sử dụng thuốc nhỏ mắt khác, đồng thời không nên nhỏ. Phải đảm bảo khoảng cách sử dụng giữa 2 loại thuốc ít nhất 15 - 30 phút.
Khi sử dụng đồng thời thuốc indobollyre 0,1% với thuốc chống đông máu có thể xảy ra tương tác thuốc làm giảm/tăng hiệu quả điều trị của một trong hai loại thuốc
Vì vậy, khi đi khám bác sĩ, bạn nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng để có thể kiểm soát được tương tác thuốc và lựa chọn hướng điều trị phù hợp nhất.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- CIPROBAY 500MG TABLETS
- COLDREX TABLETS
- MAXOLON TABLETS 10MG
- NUROFEN 400MG TABLETS
- OLMETEC 20MG TABLETS
- ONE-ALPHA DROPS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions