Thuốc Interginko 120mg Arlico điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Lá bạch quả khô cao

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Lá bạch quả khô cao120mg

Công dụng

chỉ định

Interginko Tablet 120 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (hạn chế tứ chi). Thực hành tiểu cầu và cho thấy "tác dụng làm sạch các gốc tự do". Dường như nó còn ức chế sản xuất histamine và leukotrien, điều này cũng cho thấy khả năng ức chế làm giảm tác dụng kiểu muscarin lên cholinoCeptor và 2 - adrenoceptor và có thể thay đổi đặc tính lưu thông máu của máu.

    Các sản phẩm bạch quả Châu Âu được bán dưới dạng EGB 761 đã cho thấy tác dụng kích thích sự nhân lên tiền đình (LVN) và các nghiên cứu in -vitro và in ấn - Vivo cho thấy tăng khả năng tiếp nhận SYNAP 5 - hydroxytryptamine.

    Thuốc này còn có tác dụng tắc nghẽn axit ascorbic/Fe2+, làm giảm khả năng vận động của màng tế bào Synap. "Sự chiếm giữ trước đây của lipid lipid tế bào thần kinh là do axit ascorbic/Fe2+ gây ra cùng với sự di chuyển của màng làm giảm khả năng vận chuyển dopamine để thu thập dopamine." Extractum Folium Ginkgo Biloba Siccus) làm chậm quá trình tiêu thụ O2 (nỗ lực hô hấp) của các tế bào bị kích thích bằng cách ức chế NADPH - Oxid, enzyme chịu trách nhiệm phân hủy O2 thành O2-. Kết quả là việc sản xuất Superoxid (O2) và Hydrogen Peroxyd (H2O2) giảm đáng kể khi thực hiện kích thích PMNS khi có mặt thuốc ở nồng độ 500, 250 và 125 microgam/ml. Hơn nữa. Việc tạo ra các gốc hydroxyl (OH-) giảm đi nhiều ở nồng độ thấp 15,6 microgram GBE/Mi, điều này cho thấy dịch chiết còn có hoạt tính làm sạch các gốc tự do. GBE ít nhất có khả năng làm giảm đáng kể hoạt động của myeloperoxidase trong bệnh bạch cầu trung tính.

    Dược động học

    trên động vật sau khi uống dịch chiết có đánh dấu carbon 14, nghiên cứu quá trình hấp thu và phân bố của thuốc cho thấy sự hấp thu nhanh và hoàn toàn. Cân bằng phóng xạ lúc 72 giờ sau cho thấy sự giải phóng CO2 thở ra và qua nước tiểu.

    Đỉnh phóng xạ trong máu đạt được sau 1 giờ 30, cho thấy sự hấp thụ xảy ra ở phân trên của đường tiêu hóa.

    Nghiên cứu về sự phân bố của mô phóng xạ cho thấy ái lực của mắt với một số loại hạch và dây thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi và mô hình.

    Ginkgolid A có sinh khả dụng trên người là 98 - 100%, Ginkgolid B là 79 - 93% và bilobalid là trên 70% trở lên.

    Một nghiên cứu trên 12 tình nguyện viên cho thấy sau khi uống một liều cao duy nhất, liều bạch quả từ 0,90 mg đến 3,36 mg khi bụng đói thì mức sinh khả dụng đạt được rất cao. Mức này được biểu thị bằng các giá trị trung bình (+/- sd) của hệ số y sinh (FAUC) với các giá trị 0,8 (+/- 0,09), 0,88 (+/- 0,21) và 0,79 (+/ 0,30) tương ứng với Ginkgolid A, Ginkgolid B và Bilobalid.

    Thực phẩm không thay thế giá trị AUC mà làm tăng Tmax.

    LD50 là 7725 mg/kg thể trọng khi dùng qua đường uống ở chuột, 2 lần/ngày. Vì vậy độc tính được coi là rất thấp.

  • Trước khi dùng Thuốc Interginko 120mg Arlico điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Liều dùng

    rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: 1 viên/ngày.

    Rối loạn hoạt động não: 1 viên/lần x 1-2 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh tùy theo độ tuổi hoặc mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    khi dùng quá liều cần làm gì?

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao?

    Nếu quên một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng viên interginko 120 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất hiếm khi gây rối loạn tiêu hóa nhẹ, một số trường hợp đặc biệt có thể bị dị ứng, rối loạn tuần hoàn (hạ huyết áp, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh), ngủ mắt, dị ứng da. Hiếm khi thấy nhức đầu, vùng bụng khó chịu, sốt, ớn lạnh và sốc.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Interginko Tablet 120 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với lá bạch quả cao hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Không thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng cho bệnh nhân xuất huyết cơ tim, não, não, người bị chảy máu (rối loạn đông máu).
  • Thận trọng khi sử dụng

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có ghi nhận về tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Độ an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được biết rõ. Không nên sử dụng viên Interginko 120 mg cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không nên sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú vì khả năng viên interginko 120 mg được bài tiết qua sữa mẹ hay không rõ.

    Thuốc tương tác

    Không dùng lá bạch quả cao khô chung với thuốc chữa đau nhức aspirin, đau mắt do đột quỵ, Persantin.

    Không sử dụng kết hợp cao lá bạch quả với thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu.

    Không dùng chung thuốc chống động kinh, trầm cảm.

    Không được sử dụng đồng thời với các loại thuốc y học cổ truyền chỉ có máu.

    Bảo quản

    Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, tránh ẩm, nhiệt độ dưới 300C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến