Thuốc Ivermectin 6mg A.T hỗ trợ điều trị nhiễm ký sinh trùng (1 vỉ x 4 viên)
Dạng bào chế Hộp 1 vỉ x 4 viên
Quy cách Ivermectin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Ivermectin | 6mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Ivermectin 6mg được chỉ định điều trị nhiễm ký sinh trùng cho người lớn và trẻ em > 5 tuổi (cân nặng ≥ 15kg), bao gồm:
Thuốc có tác dụng trực tiếp, làm bất động và đào thải ấu trùng qua đường bạch huyết. Ivermectin kích thích tiết chất dẫn truyền thần kinh là axit Gama - Amino Butyric (GABA).
Ở những loại giun nhạy cảm, thuốc tác dụng bằng cách tăng cường giải phóng gaba sau Sinap của khớp thần kinh cơ khiến giun bị tê liệt, đặc biệt giết chết những ấu trùng di chuyển vào các cơ quan nội tạng như da, mắt, gan, thần kinh trung ương, phổi, cơ, thậm chí cả cơ tim.
Thuốc tương đối an toàn, các tác dụng không mong muốn chủ yếu là do độc tố của giun tiết ra sau khi phân hủy như ngứa, chóng mặt, chóng mặt, đau nhức cơ, đau khớp, hạ huyết áp.
Dược động học
hấp thu
Không rõ sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc sau khi dùng. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ, khi dùng iVeMectin trong dung dịch cồn nồng độ đỉnh tăng gấp đôi, sinh khả dụng của dung dịch chỉ đạt 60%.
Phân phối
Khoảng 93% liên kết với protein huyết tương.
Trao đổi chất
Bị thủy phân và khử methyl ở gan.
Loại bỏ
Ivermectin được bài tiết qua mật và hầu như chỉ đào thải qua phân. Dưới 1% liều được thải qua nước tiểu.
Trước khi dùng Thuốc Ivermectin 6mg A.T hỗ trợ điều trị nhiễm ký sinh trùng (1 vỉ x 4 viên)
Cách sử dụngThuốc uống Ivermectin 6mg.
Uống Ivermectin với nước khi đói, tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống thuốc.
Liều dùng
Người lớn, trẻ em ≥ 15kg
Bệnh giun chỉ giun chỉ onchocerca: uống liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại mà không làm tăng hiệu quả điều trị. Cần điều trị lại với liều lượng như trên từ 3 - 12 tháng cho đến khi không còn triệu chứng.
Bệnh giun lươn Strongyloides Stercoralis: Dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg xét nghiệm phân. Hoặc có thể dùng liều 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày.
Nhiễm giun tròn do Ascaris Lumbricoides: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 - 0,2 mg/kg.
Ấu trùng di chuyển trên da bởi Ancylostoma Brazilense: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1-2 ngày.
Nhiễm giun chỉ do Mansonella Ozzardi gây ra: dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg.
Nhiễm giun chỉ do Mansonella Streptocerca gây ra: dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg.
Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti: dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazole.
Liều khuyến cáo của Ivermectin dựa trên trọng lượng cơ thể:
Liều dùng theo quy định 0,15 mg/kg
trọng lực (kg) Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất. Khi có tác dụng phụ, truyền dịch và điện giải, hỗ trợ hô hấp (oxy và hô hấp nhân tạo nếu cần). Dùng tăng huyết áp nếu hạ huyết áp. Gây nôn mửa hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt. Sau đó, dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần thiết để ngăn chặn sự hấp thu thêm thuốc vào cơ thể.Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Ivermectin 6mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Viêm xương khớp: đau khớp, dịch viêm.
Hạch bạch huyết: sưng to và hạch bạch huyết ở nách, cổ, háng.
Da: ngứa, phản ứng ngoài da như phù nề, nổi mụn, mụn mủ, mẩn ngứa, mày đay.
Toàn thân: Sốt, phù (mặt, ngoại biên).
Tim mạch: Hạ huyết áp theo chiều dọc, nhịp tim nhanh.
Không phổ biến, 1/1000 Dây thần kinh trung ương: nhức đầu. Thần kinh ngoại biên: đau cơ. Hướng dẫn cách xử lý ADR Ivermectin có thể gây phản ứng da và phản ứng toàn thân ở các mức độ khác nhau (phản ứng Mazzotti) và phản ứng mắt ở bệnh nhân chỉ nhiễm giun onchocerca. Những phản ứng này có thể là kết quả của phản ứng dị ứng và viêm do ấu trùng chết gây ra. Có thể điều trị những phản ứng này bằng cách dùng thuốc giảm đau, thuốc kháng histamine hoặc tiêm corticosteroid ngay khi triệu chứng xuất hiện. Liều lượng tùy theo mức độ phản ứng. Khi tụt huyết áp là đứng, uống, nằm, nằm, truyền nước muối vào tĩnh mạch hoặc tiêm corticosteroid. Cần nhớ rằng iVERMECTIN không tiêu diệt ký sinh trùng onchocerca trưởng thành, do đó cần phải theo dõi và điều trị lại thường xuyên. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Chống chỉ định
Ivermectin 6mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với Ivermectin hoặc một thành phần nào đó của thuốc.
Các bệnh kèm theo rối loạn hàng rào mạch máu não, viêm màng não.
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu Glucose - Galactose không dùng thuốc này.
Tránh dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Khi dùng để trị giun chỉ có viêm da onchocerca làm tăng phản ứng, có thể xảy ra nhiều phản ứng có hại hơn, đặc biệt là phù nề và khiến tình trạng nặng hơn.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, lưu ý có thể xảy ra chóng mặt trong quá trình điều trị.
Mang thai
Tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Không thông báo về tương tác thuốc có hại nhưng về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng kích thích thụ thể GABA.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.
Các loại thuốc khác
- CLEXANE 60MG/0.6ML SYRINGES
- DICLOPRAM 75 MG / 20 MG MODIFIED RELEASE HARD CAPSULES
- ESPUMISAN 100 MG/1ML ORAL DROPS EMULSION
- Elonva
- FERROGRAD C TABLETS
- MONOFER 100 MG / ML SOLUTION FOR INJECTION / INFUSION
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions