Thuốc Kagasdine 20mg khapharco điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản (1000 viên)

Dạng bào chế Chai 1000 viên
Quy cách Omeprazol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Omeprazol20mg

Công dụng

chỉ định

Kagasdine kagharco được chỉ định trong các trường hợp sau:

Người lớn:

  • Điều trị loét dạ dày. Cơ loét dạ dày và tá tràng do NSAIDS.
  • Điều trị trào ngược dạ dày thực quản.

    Trẻ em từ 1 tuổi trở lên và nặng ≥ 10kg

  • Điều trị trào ngược thực quản. Dày, tá tràng, ức chế bơm proton.

    Mã ATC: A02BC01.

    Cơ chế tác dụng: Omeprazol là hỗn hợp racemic của hai chất đồng phân có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày thông qua cơ chế tác động tại đích. Chất ức chế đặc hiệu của máy bơm axit trên tường của các bức tường. Thuốc có tác dụng tác dụng và kiểm soát nhanh chóng thông qua việc ức chế tiết acid dạ dày có hồi phục với liều dùng hàng ngày.

    Omeprazol là một bazơ yếu, được cô đặc và chuyển hóa thành dạng hoạt động trong môi trường axit cao của tế bào, nơi mà chất ức chế H'K'atpase là chất ức chế. Thuốc tác dụng vào cuối quá trình tiết axit dạ dày, tác dụng này phụ thuộc vào liều lượng và ức chế cả sự tiết axit bazơ và sự tiết axit do bị kích thích, không phụ thuộc vào tác nhân kích thích gây tiết axit.

    Tác dụng dược lý: Tất cả các tác dụng dược lý quan sát được đều có thể giải thích bằng tác dụng của omeprazol lên sự tiết axit. Dùng một liều duy nhất 20mg omeprazole tạo tác dụng tiết axit dạ dày mạnh và hiệu quả. Hiệu quả tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân loét tá tràng có thể duy trì giảm 80% lượng axit dạ dày trong 24 giờ.

    Omeprazole có thể ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori ở những người bị loét tá tràng và/hoặc trào ngược nhiễm vi khuẩn này. Kết hợp omeprazol với một số loại kháng sinh (như clarithromycin, amoxicillin) có thể bị nhiễm H.pylori kèm theo loét và thuyên giảm trong thời gian dài.

    Dược động học

    hấp thu: Omeprazol bị phá hủy trong môi trường axit. Thuốc được bào chế dưới dạng viên uống trong ruột nhằm tránh phá hủy pH axit của dạ dày.

    Omeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ cao nhất sau khoảng 1-2 giờ.

    Omeprazol thường được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Dùng đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.

    Tỷ lệ ra đời của omeprazol sau khi uống liều duy nhất là khoảng 40%. Sau khi dùng liều nhắc lại 1 lần/ngày, sinh khả dụng tăng lên khoảng 60%.

    Phân bố: Thể tích phân bố của Omeprazol ở người khỏe mạnh khoảng 0,3 I/kg thể trọng. Khoảng 97% Omeprazol gắn vào protein huyết tương.

    Chuyển hóa: Omeprazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym cytochrom P450 trở thành hydroxy omeprazol, và một phần nhỏ được chuyển hóa qua CYP3A4 tạo thành omeprazolsulfon. Những chất chuyển hóa này không hoạt động.

    Thải trừ: Thời gian bán ra trong huyết tương của Omeprazol thường dưới 1 giờ ngay cả sau khi uống liều duy nhất và lặp lại liều một lần trong ngày. Omeprazol được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng, không gây tích lũy khi uống 1 lần/ngày. Khoảng 80% liều uống omeprazol được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua phân, chủ yếu do bài tiết mật.

    Tuyến tính/phi tuyến tính:

    omeprazol tăng lên khi lặp lại liều. Sự gia tăng này phụ thuộc vào liều dùng và dẫn tới AUC không tuyến tính với liều dùng sau khi sử dụng nhiều lần. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều lượng này là do sự giảm đầu tiên ở gan và toàn bộ cơ thể, có thể do các chất ức chế CYP2C19 của Omeprazol và/hoặc các chất chuyển hóa của nó (như các chất chuyển hóa sulfon). Không có chất chuyển hóa nào có tác dụng lên sự tiết axit dạ dày.

    dược động học ở các chuyên đề đặc biệt:

    Chuyển hóa thuốc kém: Ở một số người do thiếu CYP2C19 hoạt động do di truyền (15 - 20% người châu Á) nên quá trình chuyển hóa omeprazol bị chậm lại. Ở những người này, quá trình chuyển hóa của omeprazol chủ yếu được xúc tác bởi enzyme CYP3A4. Sau khi dùng omeprazol 20mg lặp lại 1 lần/ngày, AUC ở người chuyển hóa thuốc tăng gấp 5-10 lần so với người bình thường. Nồng độ đỉnh trong huyết tương cũng cao gấp 3-5 lần. Điều này không ảnh hưởng đến liều lượng omeprazol.

    Suy gan: Chuyển hóa Omeprazol ở người suy giảm chức năng gan dẫn đến tăng AUC. Omeprazol không gây tích lũy ở liều/ngày.

    Suy thận: Các thông số dược động học của Omeprazol bao gồm sinh khả dụng toàn thân và tốc độ bài tiết, không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

    Người cao tuổi: Chuyển hóa Omeprazol giảm nhẹ ở người cao tuổi (75 - 79 tuổi).

    Trẻ em: Khi điều trị ở liều khuyến cáo cho trẻ trên 1 tuổi, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự như ở người lớn. Ở trẻ dưới 6 tháng tuổi, độ thanh thải omeprazol thấp do omeprazol chuyển hóa kém.

  • Trước khi dùng Thuốc Kagasdine 20mg khapharco điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản (1000 viên)

    Cách sử dụng

    khuyến cáo nên dùng Kagasdine khapharco vào buổi sáng, nuốt cả viên với nửa cốc nước, không nhai hay nghiền viên.

    Liều dùng

    Điều trị loét tá tràng

    Liều khuyến cáo cho bệnh nhân loét tá tràng là 20mg/ngày. Hầu hết bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng 2 tuần. Nếu vẫn còn triệu chứng hoặc dấu hiệu tổn thương thì có thể điều trị thêm 2 tuần nữa.

    Ở những bệnh nhân đáp ứng kém với thuốc có thể dùng 40mg/ngày và thường khỏi bệnh trong 4 tuần.

    Dự phòng tái phát loét tá tràng

    Để ngăn ngừa tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân H.pylori âm tính hoặc không loại trừ được H.pylori, liều khuyến cáo là 20mg/ngày. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng hoàn toàn với liều 10mg/ngày. Trong trường hợp thất bại có thể tăng lên liều 40 mg/ngày.

    Điều trị loét dạ dày

    liều khuyến cáo 20mg/ngày. Hầu hết bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng 4 tuần. Nếu bệnh nhân chưa khỏi bệnh hoàn toàn, có thể điều trị thêm 4 tuần nữa. Những bệnh nhân đáp ứng kém với điều trị có thể dùng 40mg/ngày và thường khỏi bệnh trong vòng 8 tuần điều trị.

    Phòng ngừa tái phát loét dạ dày

    Liều dự phòng loét dạ dày tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày đáp ứng điều trị kém là 20 mg/ngày. Có thể tăng lên 40mg/ngày nếu cần.

    H.pylori tiêu diệt trong loét dạ dày - tá tràng

    Để tiêu diệt H.pylori, việc lựa chọn kháng sinh cần xem xét khả năng dung nạp của từng bệnh nhân và được thực hiện theo hướng dẫn điều trị và kháng thuốc của quốc gia, vùng, địa phương:

    omeprazol 20mg + Clarithromycin 500mg + Amoxicillin 1g, ngày 2 lần hoặc omeprazol 20mg + Clarithromycin 250mg + metronidazol 400mg (hoặc 500mg hoặc Tinidazol 500mg) x 2 lần/ngày trong 1 tuần hoặc omepazol 40mg/ngày + amoxicillin 500mg + metronidazol. (hoặc 500mg hoặc tinidazol 500mg) x 3 lần/ngày trong 1 tuần.

    Ở mỗi phác đồ điều trị có thể lặp lại nếu bệnh nhân vẫn dương tính với H.pylori.

    Điều trị loét dạ dày, tá tràng do nsaids gây ra

    liều khuyến cáo 20mg/ngày. Hầu hết bệnh nhân hồi phục sau 4 tuần điều trị. Bệnh nhân chưa khỏi hẳn, có thể điều trị thêm 4 tuần nữa.

    Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID gây ra ở những bệnh nhân có nguy cơ (tuổi> 60, tiền sử loét dạ dày, có tiền sử xuất huyết tiêu hóa trên): liều khuyến cáo 20mg/ngày.

    Điều trị trào ngược thực quản: liều khuyến cáo 20mg/ngày, uống trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nếu chưa khỏi hẳn. Ở những bệnh nhân nặng, liều khuyến cáo là 40mg/ngày trong 8 tuần.

    Điều trị kéo dài cho bệnh nhân đã khỏi bệnh trào ngược thực quản: liều khuyến cáo 10mg/ngày, có thể tăng lên 20 - 40mg/ngày nếu cần.

    Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản: liều khuyến cáo 20mg/ngày. Xem xét điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân. Nếu không thể kiểm soát được các triệu chứng trong vòng 4 tuần thì nên xem xét bệnh nhân xem xét thêm.

    Điều trị hội chứng Zollinger-Eleson: Nên điều chỉnh liều cho từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi có chỉ định lâm sàng. Liều khuyến cáo là 60 mg/ngày.

    Bệnh nhân nặng, không đáp ứng với các liệu pháp khác được kiểm soát hiệu quả và trên 90% bệnh nhân được duy trì ở liều 20 - 120mg/ngày. Nên chia làm 2 lần trong ngày khi liều vượt quá 80mg/ngày.

    Đối tượng đặc biệt:

    Trẻ trên 1 tuổi và ≥ 10 kg:

    Điều trị trào ngược thực quản, ợ chua, trào ngược axit ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản

    liều khuyến cáo như sau:

  • ≥1 Tuổi: 10 - 20 kg: 10 mg/ngày, có thể tăng liều 20 mg/ngày nếu cần.

    Điều trị ợ chua, trào ngược axit ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản: 2-4 tuần. Nên tiến hành đánh giá thêm nếu không thể cải thiện triệu chứng sau 2-4 tuần.

    Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi:

    Điều trị loét loét tá tràng: Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp phù hợp cho người bệnh cần xem xét hướng dẫn chính thức của các nước, vùng, địa phương về tình trạng kháng khuẩn, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng có khi lên đến 14 ngày) và sử dụng kháng sinh hợp lý. Điều trị nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ. Liều khuyến cáo như sau:

  • 31 - 40kg: Omeprazol 20mg + amoxicillin 750mg + Clarithromycin 7,5mg/kg thể trọng, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần
  • 40kg: Omeprazol 20mg + Amoxicillin 1g + Clarithromycin 500mg, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần. mg/ngày. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng quá liều đã được báo cáo: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và nhức đầu. Ngoài ra còn có các triệu chứng như thờ ơ, trầm cảm và lú lẫn cũng được mô tả trong một số trường hợp riêng lẻ.

    Xử trí: Các triệu chứng quá liều Omeprazol được mô tả là thoáng qua và không có hậu quả nghiêm trọng nào được báo cáo. Tốc độ thải trừ thuốc không đổi khi tăng liều. Điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

    Khi dùng quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không điều trị đặc hiệu.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Kagasdine Khapharco, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn nhất ở bệnh nhân là nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.

    Thường gặp, 1/100

  • Thần kinh: nhức đầu
  • Tâm thần: Mất ngủ, 1/1 0000 Hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Rối loạn vị giác. Thận kẽ.
  • Hệ máu và bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ tuyến máu. Biểu bì bị nhiễm độc.
  • Tần suất không rõ:

  • Chuyển hóa: Hạ đường huyết, hạ đường huyết nặng có thể dẫn đến hạ canxi máu hoặc hạ huyết áp.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Kagasdine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các nhóm omeprazole, benzimidazol hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Khi có các triệu chứng cảnh báo (như sụt cân không chủ ý, nôn tái phát định kỳ, khó nuốt, nôn ra máu, thiếu máu hoặc đại tiện ra phân đen) và khi nghi ngờ hoặc loét dạ dày cần loại trừ khả năng mắc các bệnh ác tính (như ung thư) vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.

    Không khuyên dùng Atazanavir với thuốc ức chế bơm proton.

    Trong trường hợp không thể tránh khỏi sự phối hợp thì cần theo dõi chặt chẽ khi tăng liều Atazanavir lên 400mg kết hợp với Ritonavir 100mg; Không vượt quá liều 20 mg omeprazol. Omeprazol, cũng như các chất tiết axit khác, có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do axit dạ dày giảm hoặc thiếu. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân giảm dự trữ hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu dài.

    omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng omeprazol nên xem xét khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa thông qua CYP2C19. Đã có sự tương tác giữa clopidogrel và omeprazol. Chưa rõ mối tương quan lâm sàng của tương tác này. Vì mục đích cẩn thận, không nên sử dụng đồng thời omeprazol và clopidogrel.

    Giảm magie máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton như omeprazol trong ít nhất 3 tháng và trong hầu hết các trường hợp là 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng của magie máu như mệt mỏi, co thắt cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt, rối loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng những biểu hiện này có thể diễn ra âm thầm và không đáng lo ngại. Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng hạ đường huyết có thể được cải thiện khi bổ sung magie và ppi.

    Đối với những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc bệnh nhân sử dụng ppi với digoxin hoặc các thuốc có thể gây tăng magie máu (như thuốc lợi tiểu), chuyên gia y tế nên cân nhắc đo nồng độ magie máu trước khi bắt đầu điều trị bằng PPI và định kỳ trong quá trình điều trị.

    Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi sử dụng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt là người già hoặc những người đã biết có yếu tố nguy cơ.

    Các nghiên cứu quan sát cho thấy thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương tổng thể khoảng 10 - 40%. Một phần của sự gia tăng này có thể là do các yếu tố rủi ro khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và chỉ nên sử dụng vừa đủ lượng vitamin D và canxi.

    Chọn Lupus Lupus (SCLE): Có báo cáo SCLE ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế bơm proton. Nếu tổn thương xảy ra, nhất là vùng da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, kèm theo đau khớp, người bệnh nên đến gặp bác sĩ và cân nhắc việc ngừng thuốc.

    Bệnh nhân có tiền sử bị trầy xước sau khi dùng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ mắc SCLE khi dùng các thuốc ức chế bơm proton khác.

    ảnh hưởng đến các xét nghiệm: nồng độ chromographin (CGA) tăng có thể ảnh hưởng đến việc phát hiện các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh sự can thiệp này, nên ngừng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi đo CGA.

    Một số trẻ mắc bệnh mãn tính có thể cần điều trị kéo dài, mặc dù không được khuyến khích.

    Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter, ở bệnh nhân nội trú có thể có nguy cơ nhiễm clostridium difficile.

    Khi điều trị lâu dài, đặc biệt khi kéo dài trên 1 năm, bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    omeprazole hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên có thể xảy ra những tác dụng không mong muốn như chóng mặt, rối loạn thị giác. Vì vậy, nếu xảy ra những phản ứng này, bệnh nhân không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai: Kết quả từ một số nghiên cứu dịch tễ học cho thấy omeprazol không gây tác dụng không mong muốn trên phụ nữ có thai hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Omeprazol có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai.

    Phụ nữ cho con bú: Omeprazol được tiết vào sữa mẹ nhưng hầu như không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ khi dùng thuốc ở liều điều trị.

    Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật với các đồng phân racemic của omeprazol dùng đường uống không thấy có tác dụng sinh sản.

    Tương tác thuốc

    Tác dụng của Omeprazol lên dược động học của các thuốc khác:

    Thuốc hấp thụ phụ thuộc pH:

    Giảm axit dạ dày khi điều trị bằng omeprazol và ppi khác có thể làm giảm hoặc tăng hấp thu các thuốc khác có cơ chế hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.

    Nelfinavir, Atazanavir: Nồng độ của hai loại thuốc này có thể giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Chống chỉ định sử dụng đồng thời Omeprazol và Nelfinavir, tương tác này có thể liên quan đến thuốc ức chế CYP2C19. Không khuyến khích sử dụng đồng thời omeprazol và atazanavir.

    Digoxin: điều trị đồng thời omeprazol (20 mg/ngày) và digoxin có thể làm tăng sinh khả dụng của digoxin lên 10%. Ngộ độc Digoxin hiếm gặp đã được báo cáo.

    Thận trọng khi dùng omeprazol liều cao ở người cao tuổi. Tăng cường theo dõi khi điều trị bằng digoxin.

    Clopidogrel: Kết quả nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh cho thấy tương tác dược động học giữa clopidogrel (liều nạp 300 mg/liều duy trì 75 mg/ngày) và omeprazol (uống 80 mg/ngày) dẫn đến giảm mức độ chuyển hóa tích cực của clopidogrel trung bình 46% và ức chế tối đa quá trình thu thập huyết tương (gây ra bởi ADP). Tương tác dược phẩm/dược phẩm trên các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo trong cả nghiên cứu quan sát lâm sàng và nghiên cứu lâm sàng. Vì mục đích cẩn thận, không nên dùng đồng thời omeprazol và clopidogrel

    Các thuốc khác: Sự hấp thu của Posaconazol, Erlotinib, Ketoconazol và Itraconazol bị giảm nghiêm trọng và do đó hiệu quả lâm sàng cũng có thể bị ảnh hưởng. Đối với Posaconazol và Erlotinib, tránh dùng đồng thời với omeprazol.

    Thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19:

    Omeprazol là chất ức chế trung bình CYP2C19, enzyme chuyển hóa chính của omeprazol. Do đó, quá trình chuyển hóa của các thuốc phối hợp cũng được chuyển hóa qua CYP2C19 có thể làm giảm và tăng AUC như R-Warfarin và các thuốc kháng vitamin K khác, Cilostazol, Diazepam và Phenytoin.

    cilostazol: Tập trung với omeprazol làm tăng nồng độ Cilostazol và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó.

    Phenytoin: Cần theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương trong 2 tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị bằng omeprazol và theo dõi nếu điều chỉnh liều phenytoin, tiếp tục điều chỉnh liều phenytoin khi kết thúc điều trị bằng omeprazol.

    Cơ chế không xác định:

    saquinavir: Dùng đồng thời Omeprazol và Saquinavir/Ritonavir làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương lên 70% liên quan đến khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân HIV.

    tacrolimus: dùng đồng thời với omeprazol làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ Tacrolimus cũng như theo dõi chức năng thận của người bệnh, điều chỉnh liều lượng Tacrolimus nếu cần thiết.

    methotrexate: Tăng nồng độ methotrexate ở một số bệnh nhân khi dùng đồng thời với thuốc ức chế bơm proton. Cân nhắc tạm đình chỉ Omeprazol khi sử dụng methotrezat liều cao cho bệnh nhân.

    Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của omeprazol:

    Thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4: Do Omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4 nên khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như Clarithromycin, Voriconazole) có thể làm tăng omeprazole huyết thanh do giảm Esomeprazole. Điều trị kết hợp với voriconazole có thể tăng gấp đôi AUC của Omeprazol. Vì Omeprazol liều cao có khả năng dung nạp tốt nên việc điều chỉnh liều là không cần thiết. Tuy nhiên, cần cân nhắc liều lượng ở bệnh nhân suy gan nặng và được chỉ định điều trị trong thời gian dài.

    Thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4: Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (chẳng hạn như rifamicin và st.john (hiệu suất hypericum)) có thể làm giảm nồng độ omeprazol trong huyết thanh do tăng chuyển hóa
    omeprazol.

    Do thiếu nghiên cứu về mối tương quan của thuốc, không trộn thuốc này với các thuốc khác.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến