Kalium chloratum Biomedica dùng trong phòng và điều trị một số trường hợp thiếu kali (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Kali clorua
Thành phần
Thành phần cho 1 viên| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Kali clorua | 500mg |
Công dụng
chỉ định
Kalium chloratum chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Phòng và điều trị các trường hợp thiếu kali do tăng đào thải kali qua đường tiết niệu (dùng thuốc lợi tiểu như Furosemid, tiểu tiện do suy thận), hạ kali máu ở bệnh nhân dùng glycoside, corticosteroid (liều cao và kéo dài tuyến thượng thận), tăng aldosterone nguyên phát hoặc thứ phát (tiết quá nhiều hormone aldostoster từ khối u phía trên).
Phòng và điều trị thiếu kali do mất kali ở hệ tiêu hóa: nôn mửa và tiêu chảy, nhuận tràng lâu dài. sử dụng, bơm dạ dày ruột, rối loạn tiêu hóa, giảm cung cấp kali trong thức ăn.
Bình thường hóa nồng độ kali trong máu ở bệnh bại liệt.
Dược lý học
Kali là cation chính trong tế bào mô. Nó được vận chuyển tích cực qua màng tế bào bằng bơm Na-K, do đó duy trì nồng độ thích hợp của cả kali nội bào và kali. Lon kali rất cần thiết cho nhiều hoạt động sinh lý thiết yếu như dẫn truyền thần kinh, co thắt cơ, chức năng thận bình thường, huyết áp, cân bằng kiềm, dinh dưỡng tế bào, màng tế bào, điều hòa áp suất thẩm thấu, phản ứng enzyme, tổng hợp protein...
Kali đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động của cơ tim. Trong điều kiện sinh lý bình thường, lượng kali sử dụng hàng ngày qua thức ăn là đủ cho nhu cầu của cơ thể. Thiếu kali xảy ra khi giảm lượng kali ăn vào hoặc tăng đào thải kali. Thiếu kali dẫn đến nhiễm kiềm hệ thống và có thể đe dọa tính mạng.
dược động học
Viên kali clorid dạng uống hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Kali không được chuyển hóa. Nó được lọc qua khung chậu thận và bài tiết có hoạt tính ra xa. Thậm chí nồng độ kali trong máu còn tăng nhẹ, kích thích tăng tiết qua thận vì kali yếu. Quá trình đào thải kali qua nước tiểu vẫn tiếp tục ngay cả khi thiếu kali nội bào. Sự bài tiết kali được kích thích bởi Aldosteron. Kali được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân, mật, dịch tụy, nước bọt và mồ hôi.
Sự thay đổi về hình thái và chức năng thận cũng như nồng độ renin và aldosteron ở người cao tuổi thấp cũng làm tăng kali máu.
Trước khi dùng Kalium chloratum Biomedica dùng trong phòng và điều trị một số trường hợp thiếu kali (10 vỉ x 10 viên)
Cách dùnguống thuốc trong hoặc sau bữa ăn với nhiều nước.
Lưu ý khi uống không làm vỡ viên thuốc.
Liều dùng
Liều dùng phụ thuộc vào nồng độ kali trong huyết tương.
Người lớn: 1 - 2 viên/lần, 2-3 lần.
Trẻ em 6 - 15 tuổi: 1 viên/lần, ngày 1-2 lần.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Quá liều thường rất hiếm và có thể tồn tại trong thời gian dài. Triệu chứng sớm: trầm cảm, hạ huyết áp, giảm cân, rối loạn tâm thần, điện tâm đồ (EKG) thay đổi (tăng biên độ sóng t, giảm sóng P, giảm đoạn ST, kéo dài khoảng QT), yếu cơ. Triệu chứng tiếp theo: mỏi cơ, mất cảm giác cơ, liệt tứ chi, rung, rối loạn nhịp thất dẫn đến ngừng tim. Trường hợp nặng có thể ảnh hưởng đến tính mạng khi kali kali vượt quá nồng độ 7,0 - 8,0 mmol/l.
Vội vã: Nếu được chẩn đoán hoặc xuất hiện triệu chứng tăng kali máu, cần ngừng thuốc và lượng kali dư thừa ra khỏi cơ thể bằng cách dùng thuốc tăng kali trong nước tiểu sau khi uống nhiều nước. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính cần phải rửa dạ dày. Để giảm nồng độ kali trong dịch ngoại bào, việc truyền glucose được kết hợp với tiêm insulin. Nếu xuất hiện tình trạng nhiễm toan, điều trị bằng natri hydrocarbonat, nếu thiếu natri thì cần bổ sung muối natri. Các biện pháp khác: Truyền canxi gluconate, hạt trao đổi ion (polystyrensulfonate), uống thuốc lợi tiểu mạnh, lọc máu trong trường hợp tăng kali máu nặng, có thể lọc màng bụng.
Giảm nhanh nồng độ kali trong máu ở bệnh nhân sử dụng digitalis có thể dẫn đến ngộ độc digitalis.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Kích thích niêm mạc trong hệ tiêu hóa có thể gây buồn nôn, đầy hơi, đau bụng và tiêu chảy. Trường hợp hiếm gặp: Chảy máu hoặc loét đường tiêu hóa khi dùng đồng thời với nguyên nhân gây loét.
Có thể bị tăng kali máu, đặc biệt trong trường hợp chức năng thận suy giảm hoặc thừa kali.
Cần theo dõi chặt chẽ hàm lượng kali trong quá trình điều trị bằng các thuốc gây tăng nồng độ kali.
Hãy đến gặp bác sĩ ngay nếu thấy tác dụng không mong muốn hoặc phản ứng bất thường.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Kalium chloratum chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Trường hợp mất kali nên chọn muối kali theo sự thay đổi cân bằng axit-bazơ, nếu xảy ra nhiễm toan chuyển hóa thì nên bổ sung kali bằng kali citrat hoặc hydro kali kali.
Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh thận và tuyến thượng thận (nồng độ renin và aldosteron thấp ở người cao tuổi, kali máu tăng mạnh hơn), tiết niệu không kiểm soát do tiểu đường, nhiễm toan chuyển hóa và các bệnh về loét dạ dày, tá tràng.
Trong cùng thời gian điều trị với Digitalis Glicozit, việc ngừng kali đột ngột có thể dẫn đến tăng độc tính của digitalis.
Loại thuốc này không phù hợp với trẻ dưới 6 tuổi.
Tác dụng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc
không ảnh hưởng.
Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, vì kali clorua có trong cấu trúc tự nhiên của mô và dịch. Nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho tim và thai nhi của người mẹ nên phải theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
Phụ nữ đang cho con bú: Việc sử dụng kali được coi là an toàn trong thời kỳ cho con bú. Sữa người thông thường có ít kali. Nếu nồng độ trong huyết thanh của người mẹ được duy trì ở mức sinh lý thì không gây hại cho việc nuôi con bằng sữa mẹ khi người mẹ sử dụng kali clorua.
Tương tác thuốc
Kali clorua có thể gây tương tác dẫn đến tăng kali máu khi dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến tăng kali máu trong máu như thuốc chống viêm không steroid (NSAID) (indomethacin), thuốc lợi tiểu giữ kali, heparin, cyclosporine (miễn dịch), digitals glozit, thuốc chẹn giao cảm. Có tác dụng ức chế aldosteron và thuốc kháng cholinergic làm giảm nhu động ruột, natri - kali chất ức chế.
Kết hợp với các tác nhân gây viêm khác có tác dụng làm tăng nguy cơ loét.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 25°C trong bao bì của nhà sản xuất, tránh đá.
Các loại thuốc khác
- BRUFEN TABLETS 600MG
- Champix
- DELTIUS 25 000 I.U./2.5 ML ORAL SOLUTION
- PANADOL SOLUBLE 500 MG TABLETS
- TRITACE 5MG TABLETS
- VERSATIS 5% MEDICATED PLASTERS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions