Thuốc Ketovital Gia Nguyên phòng và điều trị suy thận mãn tính (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Isoleucine, leucine, phenylalanine, valine, methionin, l-lysin, l-threonin, l-histidin, l-tyrosin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Isoleucine | 67mg |
| Leucine | 101mg |
| Phenylalanin | 68mg |
| Valine | 86mg |
| Methionin | 59mg |
| L-lysin | 105mg |
| L-Threonin | 53mg |
| L-histidin | 38mg |
| L-Tyrosin | 30mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Ketovital được chỉ định để ngăn ngừa và điều trị các rối loạn hoặc suy giảm chuyển hóa protein ở bệnh nhân suy thận mãn tính, khi lượng protein trong chế độ ăn bị giới hạn ở mức 40 g/ngày (đối với người lớn). Thường được chỉ định cho những bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25 ml/phút.
Dược lý
Ketovital được dùng để cung cấp dinh dưỡng trong điều trị bệnh thận mãn tính.
Việc sử dụng ketovital cho phép đưa vào các axit amin thiết yếu, đồng thời đảm bảo hạn chế các axit amin nitơ.
Sau khi ăn, canxi α-ketoisoleucine, canxi α-ketoleucine, canxi α-ketophenylalanine, canxi α-ketovaline, canxi α-hydroxymethionine được chuyển hóa bằng cách sử dụng amin nội sinh từ các axit amin không thiết yếu. Do đó làm giảm sự hình thành UREA do các nhóm amin đã được tái sử dụng. Do đó, nồng độ độc tố Urê tích lũy giảm đi.
Axit keto và hydroxy không làm tăng khả năng lọc cho nephron còn lại. Việc bổ sung ketoaxit có tác dụng tích cực trong việc hạn chế tăng phosphat và cường giáp thứ phát do thận; Đồng thời còn cải thiện tình trạng loãng xương do thận. Việc sử dụng Ketovital kết hợp với chế độ ăn giảm protein còn làm giảm lượng nitơ đưa vào cơ thể, nhằm tránh hậu quả xấu do thiếu protein và suy dinh dưỡng.
Dược động học
Động lực học trong huyết tương của axit amin và sự tích hợp của axit amin trong các dạng chuyển hóa hình thành được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ở những bệnh nhân urê máu, sự thay đổi rối loạn huyết tương không được coi là phụ thuộc vào sự hấp thu axit amin của cơ thể (khi không có vấn đề về hấp thu) mà do sự hocoring sau khi rối loạn hấp thu ở giai đoạn rất sớm của bệnh.
Ở người khỏe mạnh, nồng độ ketoaxit trong huyết thanh tăng lên khoảng 10 phút sau khi dùng ketovital. Nồng độ của các ketoaxit này cao gấp 5 lần so với lúc đầu. Nồng độ đỉnh đạt khoảng 20–60 phút và nồng độ bình thường trở lại sau khoảng 90 phút. Do đó sự hấp thu qua đường tiêu hóa rất nhanh.
Sự gia tăng đồng thời nồng độ ketoaxit và các axit amin tương ứng trong huyết thanh cho thấy tốc độ trao đổi chất của ketoaxit rất nhanh. Theo con đường chuyển hóa tự nhiên của ketoaxit trong cơ thể, Ketoaxit được cung cấp bên ngoài nhanh chóng tham gia vào quá trình trao đổi chất. Ketoaxit đi theo con đường biến đổi như các amin khác.
Hiện tại chưa có nghiên cứu cụ thể nào về việc loại bỏ ketoaxit.
Trước khi dùng Thuốc Ketovital Gia Nguyên phòng và điều trị suy thận mãn tính (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
thuốc uống. Dùng thuốc cùng với thức ăn làm tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa các axit amin có trong thành phần thuốc.
Đừng nhai viên thuốc.
Thời gian dùng thuốc: Viên Ketovital có thể sử dụng lâu dài nếu mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25 ml/phút. Đồng thời, lượng protein trong khẩu phần ăn hàng ngày phải hạn chế dưới 40 g (đối với người lớn).
Liều dùng
Nếu không có chỉ định nào khác: dùng ngày 3 lần, mỗi lần 4 - 8 viên. Uống ngay trước bữa ăn, liều lượng này dùng cho người lớn (nặng khoảng 70kg).
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Xử lý: Ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu có phản ứng có hại khi dùng quá liều.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Ketovital, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất hiếm, ADR
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Cần giảm lượng vitamin D cung cấp nếu xảy ra hiện tượng tăng canxi máu. Nếu nồng độ canxi trong máu vẫn tăng thì cần dùng liều ketovital cũng như các loại thuốc có thành phần canxi.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Ketovital chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Cần thường xuyên theo dõi nồng độ canxi trong huyết thanh. Đảm bảo cung cấp đủ lượng calo.
Không có dữ liệu về thuốc này cho bệnh nhi. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa (phenylketonutia) di truyền vì trong thành phần của thuốc có phenylalanine.
Chú ý theo dõi nồng độ phosphat trong huyết thanh nếu dùng thuốc đồng thời với nhôm hydroxyde.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Mang thai
Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng ketovital ở phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng ketovital ở phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc
Điều trị cùng với các thuốc chứa canxi khác có thể dẫn đến tăng bệnh lý hoặc tăng nồng độ canxi huyết thanh. Các thuốc tạo thành hợp chất khó hòa tan với canxi (như tetracycline, quinolone như ciprocloxacin và norfloxacin cũng như sắt, bột mì) không nên dùng cùng lúc với Ketovital để tránh ảnh hưởng đến sự hấp thu của hoạt chất. Thời gian sử dụng Ketovital và các thuốc này nên cách nhau ít nhất 2 giờ.
Nếu sử dụng Ketovital, nồng độ canxi trong máu tăng lên, độ nhạy cảm với glycoside tác động lên tim và thậm chí nguy cơ rối loạn nhịp tim cũng có thể tăng lên.
Vì Ketovital có tác dụng cải thiện tình trạng lâm sàng của urê nên việc điều trị nếu có nhôm hydroxit sẽ giảm bớt. Chú ý giảm nồng độ phosphat huyết thanh.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Các loại thuốc khác
- BUSCOPAN TABLETS 10MG
- CETRIMIDE CREAM BP
- EllaOne
- LUSTRAL 50MG TABLETS
- LERCADIP 10 MG FILM COATED TABLETS
- XATRAL XL 10MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions