Dung dịch uống Lactulose Stella điều trị táo bón mãn tính, gan, hôn mê gan (20 gói x 15ml)

Dạng bào chế Hộp 20 gói
Quy cách Lactulose

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Lactulose10g

Công dụng

Chỉ định

Dung dịch uống Lactulose Stella chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Táo bón mãn tính. Tinh chế thuốc nhuận tràng.

    Mã ATC: A06AD11

    Lactulose là một disaccharide tổng hợp, chứa galactose và fructose, được vi khuẩn đường ruột chuyển hóa thành axit lactic và một lượng nhỏ axit axetic, axit formic. Các axit này làm giảm độ pH của phân và chuyển hóa amoniac (NH3) là dạng khuếch tán thành dạng ion amoni (NH4+) không thể khuếch tán từ ruột vào máu. Hơn nữa, do môi trường đường ruột có tính axit trong máu cao hơn nên amoniac có thể khuếch tán từ máu vào ruột, sau đó biến thành ion amoni ion. Kết quả là hàm lượng amoniac trong máu giảm. Tương tự, sự hấp thu các amin (cũng liên quan đến bệnh gan) cũng có thể giảm.

    Nguyên nhân chính gây ngộ độc dây thần kinh trung ương ở người bị hôn mê gan là do hyperioma trong máu. Vì vậy, Lactulose được sử dụng trong điều trị bệnh gan não nhưng cần dùng liều cao. Khoảng 75 - 85% bệnh nhân có đáp ứng lâm sàng tốt với điều trị bằng Lactulose.

    Lactulose có tác dụng thẩm thấu vào đại tràng nên làm tăng lượng nước trong phân, làm mềm phân và kích thích nhu động ruột. Tác dụng này có thể xảy ra sau 72 giờ kể từ khi dùng thuốc.

    dược động học

    lactulose không được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc đến ruột già, chủ yếu dưới dạng chuyển hóa. Thuốc được chuyển hóa bởi vi khuẩn, tạo thành các axit hữu cơ đơn giản, chủ yếu là axit lactic. Bài tiết qua nước tiểu ở dạng không chuyển hóa khoảng 3% hoặc ít hơn. Thải trừ thuốc chủ yếu qua phân.

  • Trước khi dùng Dung dịch uống Lactulose Stella điều trị táo bón mãn tính, gan, hôn mê gan (20 gói x 15ml)

    Cách sử dụng

    Dung dịch uống Lactulose Stella nếu dùng liều duy nhất vào cùng thời điểm giữa các ngày. Trong thời gian điều trị bằng thuốc nhuận tràng nên uống đủ nước (1,5 - 2 lít, tương đương 6-8 ly) trong ngày.

    Liều dùng

    Táo bón mãn tính:

    Người lớn: 10 - 20 g Lactulose (15 - 30 ml dung dịch uống)/ngày, chia 1-2 lần/ngày, có thể tăng lên 40 g Lactulose (60 ml dung dịch uống)/ngày nếu cần thiết. Điều chỉnh liều lượng phù hợp với từng bệnh nhân.

    Trẻ em: Liều khuyến cáo như sau và điều chỉnh liều cho đến khi có đáp ứng:

    Trẻ 1 tháng - 1 tuổi: 2,5 ml dung dịch uống/lần x 2 lần/ngày.

    Trẻ 1 - 5 tuổi: uống 5ml/lần x 2 lần/ngày.

    Trẻ 5 - 10 tuổi: uống 10ml/lần x 2 lần/ngày.

    Trẻ em 10 - 18 tuổi: uống 15ml/ngày.

    Giúp bệnh nhân đi đại tiện bình thường khi thực hiện thủ thuật cắt trĩ: 10 g Lactulose (15 ml dung dịch uống)/lần x 2 lần/ngày vào ngày trước khi thực hiện và 5 ngày sau khi thực hiện.

    Táo bón nặng do thụt rửa bằng bari ở người cao tuổi: Liều Lactulose là 3,3 - 6,7 g (5 -10 ml dung dịch uống/lần x 2 lần/ngày trong 1-4 tuần.

    Điều trị bệnh gan:

    Người lớn: Khởi đầu 20 - 30 g Lactulose (30 - 45 ml dung dịch uống)/lần x 3 lần/ngày. Sau đó nếu cần thiết cứ 1-2 ngày điều chỉnh liều lượng để có thể đại tiện mềm 2-3 lần/ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh tiến triển trong 1-3 ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng. Có thể điều chỉnh liều lượng dựa trên độ pH của phân bón (xác định bằng chỉ số) khi bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều lượng cho đến khi độ pH khoảng 5. Độ pH này thường đạt được khi người bệnh đi đại tiện 2-3 lần mỗi ngày. Điều trị liên tục lâu dài bằng lactulose có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng và ngăn ngừa tái phát.

    Điều trị bệnh gan cấp tính ở người lớn: 20 - 30 g Lactulose (30 - 45 ml dung dịch uống), uống cách nhau 1 - 2 giờ để nhuận tràng nhanh. Khi đạt được tác dụng nhuận tràng, có thể giảm lượng lactulose xuống mức cần thiết để bón 2-3 lần mỗi ngày.

    Hôn mê gan hoặc hôn mê gan: Dùng đường trực tràng, khuyến cáo các chế phẩm khác.

    Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em (trẻ sơ sinh đến 18 tuổi) chưa được hình thành gan. Không có dữ liệu.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Triệu chứng:

    tiêu chảy, đau bụng, nhiễm kiềm do hạ đường huyết, mất nước, hạ huyết áp, hạ kali máu.

    Quản lý:

    Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng dung dịch uống Lactulose Stella có những tác dụng phụ (ADR) thường gặp như:

    Thường gặp (1/100 ≤ ADR

    Tiêu hóa: đầy hơi, tiêu chảy.

    Ít hơn (1/1000 ≤ ADR

    Đau bụng, buồn nôn, nôn, tăng huyết áp.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Dung dịch uống Lactulose Stella chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.

    Thận trọng khi sử dụng

    đau bụng không rõ nguyên nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc.

    Hiệu quả điều trị không cao sau vài ngày dùng thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng lactulose ở những bệnh nhân không dung nạp lactose. Liều thông thường dùng để điều trị táo bón không ảnh hưởng đến người mắc bệnh tiểu đường.

    Trong điều trị bệnh gan liều cao cần cân nhắc kỹ khi dùng cho bệnh tiểu đường.

    Việc sử dụng không đúng liều lượng và không điều chỉnh được có thể dẫn đến tiêu chảy và mất cân bằng điện giải.

    Lactulose Stella chứa lactose, galactose và fructose nhỏ. Không nên sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hoặc glucose-galactose hấp thu kém. Fructose có thể gây hại cho răng, cần cân nhắc tác dụng kết hợp khi sử dụng đồng thời sản phẩm có chứa fructose và chế độ ăn có chứa fructose.

    Trẻ em sử dụng thuốc nhuận tràng cần được theo dõi chặt chẽ.

    Tác dụng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Dung dịch uống Lactulose Stella không có hoặc ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    Ảnh hưởng trong thời kỳ mang thai được biết là không đáng kể khi người mẹ sử dụng Lactulose. Lactulose có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai.

    phụ nữ cho con bú

    Ảnh hưởng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ được biết là không đáng kể khi người mẹ sử dụng Lactulose. Lactulose có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    Thuốc nhuận tràng: không được sử dụng đồng thời với các thuốc nhuận tràng khác, vì gây đại tiện nhiều, khó xác định chính xác liều lactulose trong điều trị bệnh gan não.

    Thuốc kháng axit: Khi sử dụng đồng thời lactulose với các thuốc kháng axit không hấp thu có thể ảnh hưởng đến sự hình thành axit đường ruột của lactulose.

    Thuốc kháng khuẩn: Một số loại thuốc kháng khuẩn có thể tác động lên vi khuẩn đường ruột giúp chuyển hóa lactulose. Tuy nhiên, Neomycin có thể được sử dụng đồng thời trong điều trị bệnh gan não.

    Tyeum thuốc

    Do chưa có nghiên cứu về mối tương quan của thuốc nên không trộn thuốc này với thuốc khác.

  • Bảo quản

    Hạn sử dụng sau: 30 ngày kể từ ngày mở nắp đầu tiên.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến