Viên nang cứng Lamozile 30 micro điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Lansoprazol
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Lansoprazol | 30mg |
Công dụng
Chỉ định
Lamozile 30mg được chỉ định trong các trường hợp điều trị ngắn hạn cần giảm tiết acid dạ dày như loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản, kể cả bệnh nhân Barrett thực quản và bệnh nhân đáp ứng kém với liệu pháp kháng kháng thuốc H2 Histamine.
Dược lý
Dược lâm sàng: Lansoprazole ức chế H+ K+ - Atpase dạ dày (bơm proton) - chất xúc tác trao đổi H+ và K+ - Do đó, nó ức chế giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết axit. Là tiền chất và chỉ phát huy tác dụng khi tiếp xúc với tế bào thành.
Dược động học
Hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Lansoprazole đạt được sau khoảng 1,7 giờ.
Nồng độ đỉnh của Lansoprazole trong huyết tương (CMAX) và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương (AUC) gần như tương ứng với liều dùng trong suốt nghiên cứu (lên tới 60mg).
Tỉ lệ sinh ra ma túy sau khi uống rượu khoảng 80%.
Thuốc được thải trừ qua nước tiểu.
Trước khi dùng Viên nang cứng Lamozile 30 micro điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, viêm thực quản (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
viên nang cứng lamozile 30mg dạng uống.
Liều dùng
Liều dùng điều trị loét tá tràng: Liều khuyến cáo cho người lớn là 30mg mỗi ngày trước khi ăn sáng, dùng trong 2 đến 4 tuần.
Liều điều trị loét dạ dày: Liều uống khuyến cáo cho người lớn là 30mg mỗi ngày trước khi ăn sáng, dùng trong 4 đến 8 tuần.
Liều điều trị viêm thực quản kể cả bệnh nhân Barrett thực quản: Liều khuyến cáo cho người lớn là 30mg mỗi ngày trước bữa sáng, dùng trong 4 đến 8 tuần.
Phải làm gì khi quá liều?
Trong mọi trường hợp nghi ngờ quá liều, nên tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
Nên loại bỏ bất cứ thứ gì không được hấp thu qua đường tiêu hóa và phải được theo dõi cẩn thận ở những bệnh nhân này.
Không loại Lansoprazole ra khỏi tuần hoàn theo mạch máu.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Phản ứng phụ: Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, phản ứng ngoài da.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
chống chỉ định sử dụng Lansoprazole cho những bệnh nhân nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan trung bình, không dùng liều lớn hơn 30mg/ngày trừ khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc.
Sử dụng cho trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc này đối với trẻ em chưa được thiết lập.
Khi nghi ngờ loét dạ dày, cần loại bỏ loét dạ dày ác tính trước khi dùng Lansoprazole vì thuốc này có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm quá trình chẩn đoán.
Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Vì thuốc có thể gây đau đầu nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.
Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dùng thuốc cho phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đối chứng đầy đủ đối với phụ nữ mang thai. Vì vậy, chỉ nên dùng Lansoprazole cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị của thuốc có nguy cơ đối với thai nhi.
Dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ Lansoprazole có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì thuốc thường được bài tiết qua sữa mẹ nên không nên sử dụng Lansoprazole cho phụ nữ cho con bú trừ khi có cân nhắc kỹ.
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời Lansoprazole với nhôm và magie hydroxyd hoặc magaldrate làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương nhưng không làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
Lansoprazole được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450.
Dùng đồng thời Lansoprazole với sucralfate làm chậm quá trình hấp thu và giảm khoảng 30% sinh khả dụng của Lansoprazole.Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.
Các loại thuốc khác
- ALFACALCIDOL 0.25 MICROGRAM CAPSULES
- FUSIDIC ACID / BETAMETHASONE 20 MG / G + 1 MG / G CREAM
- GEES LINCTUS BP
- HISTALIX SYRUP
- PASCOFLAIR TABLETS
- TUROX 90MG FILM-COATED TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions