Lincomycin 600mg/2ml Siu Guan Chem điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, da, mô mềm (10 ống)
Dạng bào chế Hộp 10 ống x 2ml
Quy cách Lincomycin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Lincomycin | 600mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Lincomycin 600 mg/2 ml được chỉ định trong các trường hợp sau:
Dược lý
Lincomycin có tác dụng kháng khuẩn như Clindamycin nhưng kém hiệu quả hơn.
Là thuốc gram dương có phổ kháng khuẩn chính và rộng đối với các vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng: Lincomycin, cũng như các lincosamid khác gắn vào các phần nhỏ của ribosom vi khuẩn giống như macrolid như erythromycin và cản trở pha đầu tiên của quá trình tổng hợp protein. Tác dụng chính của Lincomycin là vi khuẩn nhưng ở nồng độ cao có thể tiêu diệt chậm đối với các chủng nhạy cảm.
Phổ tác dụng: Thuốc có hiệu quả đối với nhiều loại vi khuẩn Gram dương, bao gồm Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Bacillus Anthracis, Corynebacteria Diphtheriae. Tuy nhiên, nó không có tác dụng với Enterococcus.
Lincomycin có phổ rộng đối với vi khuẩn khí. Vi khuẩn khí Gram dương nhạy cảm bao gồm eubacteria, propionibacteria, peptococcus, peptostreptococcus và nhiều chủng Clostridium perfringens và CL. Tetani. Với liều cao, Lincomycin có tác dụng diệt vi khuẩn gram âm, trong đó có Bacferoides spp. Thuốc cũng có một số tác dụng trên động vật đơn bào nên đã được thử nghiệm trong điều trị bệnh viêm phổi do Pneumocystis carinii và nhiễm Toxoplasma. Nồng độ ức chế tối thiểu của lineomycin đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhất dao động từ 0,05 - 2 microgam/ml.
Dược động học
Tiêm bắp 600 mg đạt đỉnh huyết tương từ 8 - 18 microgam/ml trong 30 phút. Thời gian bán hủy của Lincomycin là khoảng 5 giờ. Lincomycin được phân bố vào các mô, bao gồm mô xương và dịch nhưng ít hơn vào dịch não tủy, mặc dù thuốc có thể được phân bố nhiều hơn khi màng não bị viêm. Thuốc khuếch tán qua nhau thai và tìm thấy Lincomycin ở mức 0,5 - 2,4 microgam/ml trong sữa mẹ. Lincomycin không loại bỏ được nhiều máu qua cốc. Lincomycin được thải trừ một phần ở gan và được thải ra ngoài qua nước tiểu và phân, dưới dạng không đổi và dạng chuyển hóa.
Trước khi dùng Lincomycin 600mg/2ml Siu Guan Chem điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, da, mô mềm (10 ống)
Cách sử dụng
có thể dùng ở dạng hấp dẫn, hoặc tiêm tĩnh mạch.
Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Để truyền tĩnh mạch, trộn với dung dịch glucose 5% hoặc dung dịch natri clorua 0,9% trên cơ sở 1 g Lincomycin trộn vào ít nhất 100 ml dung dịch thích hợp và nhỏ giọt ít nhất 1 giờ (100 ml/1 giờ). Không được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch.
Đối với người bị suy thận nặng, liều lượng thích hợp là 25 - 30% liều bình thường.
Liều dùng
tiêm bắp
Người lớn: 600 mg (2 ml) 1 lần trong 24 giờ; Nếu rất nặng: 600 mg (2 ml) cách nhau 12 giờ.
Trẻ trên 1 tháng tuổi: 10 mg/kg thể trọng, 1 lần trong 24 giờ; Nếu rất nặng: 10 mg/kg thể trọng, cách nhau 12 giờ.
truyền tĩnh mạch
Người lớn: 600 mg - 1 g, cách nhau 8 - 12 giờ; Nếu rất nặng: liều tối đa có thể là 8 g/24 giờ.
Trẻ trên 1 tháng tuổi: 10 - 20 mg/kg/24 giờ, tùy mức độ nặng của bệnh và chia liều như ở người lớn.
Thận trọng: Phải giảm liều đối với người bị suy thận.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Dùng quá liều phải làm sao?
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Lincomycin 600 mg/2 ml bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Ít gặp, 1/1000 Tác dụng khác: đáp ứng tại chỗ sau khi tiêm bắp, huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch. Hiếm, ADR Hướng dẫn cách xử lý ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Lincomycin 600 mg/2 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với Lincomycin hoặc với các thuốc có chứa Lincomycin.
Thận trọng khi sử dụng
Phải giảm liều cho người bị suy thận.
Có thể sử dụng khả năng lái xe và vận hành máy móc
.
Mang thai
Chưa có thông báo Lincomycin gây dị tật bẩm sinh. Thuốc đi qua nhau thai và đạt khoảng 25% nồng độ trong huyết thanh mẹ ở dây rốn. Trẻ sinh ra vẫn chưa bị ảnh hưởng.
Thời kỳ cho con bú
lincomycin được tiết vào sữa mẹ đến mức có khả năng ảnh hưởng xấu đến việc cho con bú. Vì vậy, nên tránh cho con bú trong khi điều trị bằng Lincomycin.
Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời Lincomycin với các thuốc dẫn truyền thần kinh như tuboCurarine và các kháng sinh có cùng độc tính như:
colistin, streptomycin, neomycin, kanamycin, polymycin có thể dẫn đến liệt hô hấp. Erythromycin có tác dụng đối kháng với Lincomycin.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- ASPAR HOT LEMON POWDERS
- DAKTARIN ORAL GEL
- MAXEPA CAPSULES
- NEOMERCAZOLE 5MG TABLETS
- PALEXIA SR 100 MG PROLONGED-RELEASE TABLETS
- ZINNAT SUSPENSION 125MG/5ML
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions