Lipvar 20 DHG Pharma Hạ Lipid (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Atorvastatin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Atorvastatin20mg

Công dụng

chỉ định

Lipvar 20 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị ăn uống để giảm mức cholesterol toàn phần và cholesterol LDL, apolipoprotein B, triglycerid và tăng HDL - cholesterol ở bệnh nhân tăng cholesterol máu (tăng cholesterol máu thuộc nhóm dị hợp tử hoặc không thuộc họ), tăng lipid máu (nhóm II A và II B, II A và II B, II A và II B theo phân loại Triglycerid máu (Nhóm IV theo phân loại của Fredrickson), rối loạn betalipoprotein máu (Nhóm III theo phân loại của Fredrickson). Fredrickson).

    Dược học

    Lipvar là thuốc hạ lipid máu tổng hợp, có hoạt chất Atorvastatin Canxi có tác dụng ức chế enzym khử 3 - hydroxy - 3 - methylglutaryl - Coenzym A (HMG - CoA) Reductase, ngăn chặn HMG - CoA thành Mevalonate, tiền thân của cholesterol. Các thụ thể LDL (lipoprotein mật độ thấp) ở gan trên bề mặt tế bào, từ đó làm tăng khả năng loại bỏ và phân hủy LDL.

    Atorvastatin làm giảm cholesterol LDL mạnh nhất (25 - 61%) so với bất kỳ loại thuốc nào dùng đơn độc và chứng tỏ triển vọng cho những bệnh nhân có nhu cầu giảm cholesterol mà hiện nay chỉ đạt được khi kết hợp với thuốc. Atorvastatin làm tăng nồng độ cholesterol HDL (lipoprotein mật độ cao) từ 5 - 15% và do đó làm giảm tỷ lệ LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL. Atorvastatin còn làm giảm triglycerid huyết tương ở mức 10 - 30% bằng cách tăng độ thanh thải VLDL (Lipoprotein mật độ rất thấp) còn sót lại bởi thụ thể LDL.

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, bằng chứng cho thấy statin làm giảm đáng kể các biến cố động mạch vành, tất cả các biến cố tim mạch đều tồn tại và làm giảm tổng số ca tử vong ở những người mắc bệnh động mạch vành.

    Dược động học

    Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ của Atorvastatin tăng tỷ lệ thuận với liều uống. Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc nhưng hiệu quả điều trị không thay đổi khi dùng Atorvastain cùng lúc với thức ăn hay không. Nồng độ atorvastatin trong huyết tương sau khi dùng thuốc buổi tối sẽ thấp hơn vào buổi tối khi dùng thuốc vào buổi sáng. Tuy nhiên, hiệu quả của thuốc là như nhau bất kể thời điểm dùng thuốc trong ngày.

  • Trước khi dùng Lipvar 20 DHG Pharma Hạ Lipid (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Bệnh nhân nên có chế độ ăn uống hợp lý trước khi điều trị bằng lipvar và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị.

    Thuốc có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn.

    Liều dùng

    Liều ban đầu: Uống 10 - 20 mg x 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân cần giảm LDL - cholesterol (trên 45%) có thể khởi đầu với liều 40 mg x 1 lần/ngày.

    Liều điều trị: Uống 10 - 80 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm các chỉ số lipid máu. Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Dùng quá liều phải làm sao?

    Không có báo cáo.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng lipvar 20 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường nhẹ và thoáng qua: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, nhức đầu, buồn nôn, đau cơ, mệt mỏi, tiêu chảy, mất ngủ.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Lipvar 20 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhạy cảm với thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase huyết thanh dai dẳng và vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ cho con bú.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Trước khi bắt đầu điều trị bằng statin, cần xác định nguyên nhân gây tăng cholesterol trong máu và định lượng các chỉ số lipid để xác định liều điều trị. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách dưới 4 tuần và điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân với thuốc.

    Cần thận trọng ở bệnh nhân nghiện rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Cần tiến hành xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và trong quá trình sử dụng thuốc.

    Liệu pháp statin có khả năng gây viêm cơ và mô cơ, do đó cần giảm liều hoặc ngừng điều trị ở những bệnh nhân có tình trạng gợi ý viêm cơ (đau cơ, yếu cơ, tăng creatine phosphokinase lên hơn 10 lần so với giới hạn trên của mức bình thường) hoặc có các yếu tố nguy cơ dẫn đến tiến triển suy thận thứ phát thành Myoglobulin.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo.

    Mang thai

    Không sử dụng phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không sử dụng phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Atorvastatin làm tăng nồng độ thuốc tránh thai, digoxin.

    Thuốc kháng acid, cholestyramine làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.

    Nguy cơ gia tăng bệnh cơ khi kết hợp Atorvastatin với cyclosporin, dẫn xuất Fibric acid, erythromycin, nhóm kháng nấm Azol, niacin.

    Bảo quản

    Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến