Thuốc Livermarin 70mg BRV điều trị rối loạn tiêu hóa, viêm gan cấp và mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Silybum Marianum

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Silybum Marianum155,55 mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Livermarin dùng điều trị trong các trường hợp sau:

  • Rối loạn tiêu hóa trong các bệnh về gan, suy gan, bảo vệ tế bào gan chống lại các chất độc hại. Hợp chất. Hoạt chất là phức hợp Flavonoid có tên Silymarin, bao gồm hỗn hợp Silybin, Silydianin và SilyCristin, có đặc tính loại bỏ các gốc tự do nên bảo vệ tế bào gan, xung quanh và bên trong gan, chống lại các tác nhân độc hại, giúp gan hoạt động tốt hơn và tăng khả năng giải độc cho gan. Có 4 cơ chế hoạt động được khuyến nghị như sau:

    Có tác dụng như chất chống oxy hóa, chất điều hòa glutathion nội bào.

    Có tác dụng ổn định màng tế bào, điều hòa hoạt động nhộn nhịp, ngăn ngừa các chất độc hại xâm nhập vào tế bào gan.

    Tăng cường sinh tổng hợp ribbot, kích thích tái tạo tế bào gan.

    Ức chế sự biến dạng của tế bào gan sao thành sợi tế bào cơ, trong quá trình tích tụ các sợi collagen dẫn đến xơ gan.

    Tác dụng bảo vệ đã được thể hiện không chỉ đối với các chất độc hại cổ điển như Tetrachlorur Carbon, Thiioacetamid, Galactosamine, Acetaminophen, Ethylic Wine mà còn với các thuốc hướng tâm thần phenothiazine và tổn thương do Amanita Phalloide, FV3 (Frog Virus 3), phóng xạ, virus... Dùng trong phòng ngừa ung thư gan, tiểu đường, cholesterol và một số bệnh ngoài da khác.

    dược động học

    Không có dữ liệu.

  • Trước khi dùng Thuốc Livermarin 70mg BRV điều trị rối loạn tiêu hóa, viêm gan cấp và mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Livermarin dùng đường uống, sau bữa ăn.

    Liều dùng

    Người lớn: thường 1-2 viên, 2-3 viên và mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều lượng tùy theo tình trạng.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều cần làm gì?

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Thuốc có nguồn gốc thực vật dung nạp tốt, tác dụng phụ có thể nhẹ, nhức đầu, ngứa rối loạn tiêu hóa.

    Phản ứng dị ứng có thể xảy ra ở một số trường hợp riêng lẻ.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Livermarin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Chưa có nghiên cứu liều dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân dị ứng với hoa cúc (compositae, asteraceae).

    Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân rối loạn đường huyết hoặc đang dùng thuốc điều trị tiểu đường.

    Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng gì đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Thận trọng dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc

    có thể có tương tác giữa silymarin và phenytoin nhưng chưa rõ ràng lắm.

    Về lý thuyết thuốc, nó có một số tác dụng hạ đường huyết, có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ đường huyết và insulin.

    Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có tác dụng khi dùng chung với các thuốc khác được chuyển hóa bởi hệ thống men gan cytochrom P450 dẫn đến tăng hiệu quả và tăng tác dụng phụ của các chất đó.

    Ở động vật, Silymarin có tác dụng ngăn ngừa phần nào độc tính của amiodaron.

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến