Viên nang cứng Lopradium 2mg Imexpharm điều trị tiêu chảy cấp, bù nước và điện giải (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Loopramid
Chỉ định Tiêu chảy
Chống chỉ định Viêm loét đại tràng, đầy hơi

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Loopramid2mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Lopradium® được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bằng loperamid nên đi kèm với việc bù nước và điện giải.
  • Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mãn tính. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch tiêu hóa và tăng trương lực cơ hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm tình trạng mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng này có thể liên quan đến việc giảm acetylcholin và prostaglandin.

    Dược động học động

    khoảng 40% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa.

    Khoảng 97% thuốc liên quan đến protein huyết tương.

    Thuốc được chuyển hóa qua gan thành dạng không hoạt động (trên 50%). Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 7 - 14 giờ. Nồng độ bài tiết thuốc rất thấp.

    Thuốc được thải trừ qua phân và nước tiểu ở dạng không đổi và chuyển hóa (30% - 40%).

  • Trước khi dùng Viên nang cứng Lopradium 2mg Imexpharm điều trị tiêu chảy cấp, bù nước và điện giải (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Lopradium® là thuốc uống.

    Liều dùng

    tiêu chảy cấp

    Người lớn:

  • Liều ban đầu: 4 mg, sau đó nới lỏng mỗi lần 2 mg. Tối đa 5 ngày.
  • Liều thông thường: 6 - 8 mg/ngày. Liều tối đa 16 mg/ngày.

    Trẻ em:

  • Loperamid không được khuyến cáo sử dụng thường xuyên cho trẻ bị tiêu chảy cấp.
  • Trẻ em từ 6 - 12 tuổi:

  • Uống 0,08 - 0,24 mg/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần.
  • hoặc

  • Trẻ em từ 6 đến 8 tuổi: Uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 8 đến 12 tuổi: Uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.

  • Liều duy trì: Uống 1 mg/10 kg thể trọng, chỉ uống sau một lần ra ngoài.
  • Tiêu chảy mãn tính

    Người lớn:

  • Liều ban đầu: Uống 4 mg, sau đó mỗi lần nới lỏng uống 2 mg cho đến khi tiêu chảy.
  • Liều duy trì: Uống 4 - 8 mg/ngày, chia thành liều nhỏ (2 lần). Liều tối đa 16 mg/ngày. Nếu tình trạng không tiến triển ở liều 16 mg/ngày trong ít nhất 10 ngày thì không nên tiếp tục sử dụng thuốc.
  • Trẻ em:

  • Liều lượng không được tôn trọng.
  • Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Quá liều

    Triệu chứng suy hô hấp và thần kinh trung ương, co thắt bụng, táo bón, kích thích đường tiêu hóa, buồn nôn, nôn. Quá liều thường xảy ra khi liều hàng ngày khoảng 60 mg loopamid.

    Xử lý

    Rửa sạch đường tiêu hóa sau đó uống khoảng 100 g than hoạt tính qua ống dạ dày. Theo dõi dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có có thể tiêm tĩnh mạch 2 mg Naloxon (0,01 mg/kg đối với trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể lên tới 10 mg.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Lopradium®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Toàn thân: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
  • tiêu hóa: chướng bụng, khô miệng.

    Hiếm, ADR

  • Tiêu hóa: tắc ruột.
  • da: dị ứng.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Lopradium® chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhạy cảm với thành phần của thuốc.
  • Khi cần tránh ức chế đường ruột.
  • tổn thương gan.
  • Viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng giả.
  • Hội chứng.
  • Bụng chướng.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc loét đại tràng.

    Ngừng thuốc nếu không có kết quả trong vòng 48 giờ.

    Theo dõi nhu động ruột, phân và nhiệt độ cơ thể.

    Theo dõi tình trạng chướng bụng.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn: nhức đầu, chóng mặt.

    Mang thai

    Chưa có đủ nghiên cứu chứng minh độ an toàn trên phụ nữ mang thai nên không nên sử dụng cho đối tượng này.

    Thời gian cho con bú

    Vì loopamid rất nhỏ nên có thể dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nhưng với liều lượng thấp.

    Thuốc tương tác

    Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, phenothiazine, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, có thể gây ra tác dụng không mong muốn của loperamid.

    Bảo quản

    dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến