Thuốc Lucass 200 Maxim điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng (2 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 10 viên
Quy cách Cefpodoxim
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Cefpodoxim | 200mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Lucass 200 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Trên in vitro và lâm sàng, Cefpodoxim Proxetil thường có tác dụng trên các vi khuẩn sau:
Gram âm: Escherichia Coli, Proteus Mirabilis, Klebsiella, Moraxella (Branhamella) Catrhalis, Neisseria Gonorrhoeae, Haemophilus Influenzae.
Dược động học
Sau khi uống, Cefpodoxim Proxetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các este không đặc hiệu thành chất chuyển hóa Cefpodoxim có tác dụng.
Cefpodoxim Proxetil ra đời khoảng 50%, sinh khả dụng này tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Một nửa huyết thanh là 2,1 - 2,8 giờ đối với người có chức năng thận bình thường. Một nửa lượng huyết thanh tăng lên 3,5 - 9,8 giờ ở người bị suy thận.
Sau khi dùng một liều Cefpodoxim Proxetil, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ trong huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và giá trị trung bình lần lượt là 1,4 mcg/ml, 2,3 mcg/ml và 3,9 mcg/ml với các liều 200 mg, 200 mg và 400 mg. Khoảng 40% Cefpodoxim liên kết với protein huyết tương.
Thuốc được thải trừ dưới dạng lọc cầu thận không thay đổi và bài tiết qua ống thận. Khoảng 29 - 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Thuốc được đào thải ở một mức độ nhất định khi xuất huyết.
Trước khi dùng Thuốc Lucass 200 Maxim điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng (2 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Người lớn
Đau họng và/hoặc viêm amidan: 100 mg x 2 lần/ngày (dùng dạng bào chế phù hợp với liều lượng) trong 5-10 ngày.
Bị viêm phổi cộng đồng cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày.
Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 200 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày.
Lậu nội trú: Liều duy nhất 200 mg, tiếp theo điều trị bằng doxycyclin đường uống để ngăn ngừa nhiễm Chlamydia.
Nhiễm trùng da và cấu trúc da: 400 mg x 2 lần/ngày trong 7-14 ngày.
Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng: 100 mg x 2 lần/ngày (dùng dạng bào chế phù hợp với liều lượng) trong 7 ngày.
Trẻ em dưới 13 tuổi
Viêm tai giữa cấp: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) x 2 lần/ngày trong 10 ngày.
Đau họng và/hoặc viêm amidan: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) x 2 lần/ngày trong 5-10 ngày.
Liều dùng cho người bị suy thận: Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút và không tách máu, dùng liều thông thường.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
làm gì khi dùng quá liều? Tuy nhiên, trong trường hợp quá liều, việc tán huyết hoặc phân bón phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxim ra khỏi cơ thể.Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không sử dụng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Lucass 200, bạn có thể gặp những tác dụng không mong muốn như:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc Lucass 200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim Proxetil, hãy khảo sát kỹ lưỡng tình trạng dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Cần thận trọng khi sử dụng Cefpodoxim Proxetil cho người bệnh có tiền sử dị ứng với beta - lactam do xảy ra phản ứng cắt ngang.
Nếu dị ứng với Cefpodoxim Proxetil xảy ra, nên ngừng dùng thuốc và điều trị đúng cách.
Thận trọng khi sử dụng Cefpodoxim Proxetil cho bệnh nhân suy thận nặng và bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Dùng Cefpodoxim Proxetil lâu dài có thể khiến các chủng nhạy cảm phát triển quá mức, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu xảy ra bội nhiễm trong quá trình điều trị thì cần có biện pháp điều trị thích hợp.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
không ảnh hưởng.
Mang thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Vì nghiên cứu về sinh sản ở động vật không phải lúc nào cũng dự đoán được đáp ứng trên con người nên chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
cefpodoxim bài tiết vào sữa mẹ. Do khả năng chịu đựng được việc cho con bú nên phải ngừng cho con bú khi dùng thuốc hoặc do tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Thuốc tương tác
thuốc kháng axit:
Tập trung với thuốc kháng acid liều cao (như natri bicarbonate và nhôm hydroxyd) hoặc thuốc chẹn H2 làm giảm nồng độ trong huyết tương tương ứng từ 24 - 42% và giảm hấp thu từ 27 - 32%.
Probenecid:
Cũng như các kháng sinh beta lactam khác, sự bài tiết qua thận của Cefpodoxim bị ức chế bởi thăm dò và do đó làm tăng khoảng 30% diện tích dưới đường cong AUC và làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương lên 20%.
Thuốc độc:
Mặc dù chưa thấy khả năng gây độc thận của Cefpodoxim Proxetil khi dùng đơn độc nhưng cũng phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi bệnh nhân dùng Cefpodoxim Proxetil cùng với các thuốc độc hại khác để điều trị nhiễm độc thận.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- ANDROCUR 50MG TABLETS
- CHLORPHENAMINE 10MG/ML SOLUTION FOR INJECTION
- Esmya
- EPILIM SYRUP 200MG/5ML
- LOZANOC 50 MG HARD CAPSULES
- MENTHODEX COUGH MIXTURE
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions