Viên nang mềm Macibin 300mg Phil Inter Pharma hòa tan sỏi mật, điều trị xơ gan (6 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 6 vỉ x 10 viên
Quy cách Axit Ursodeoxycholic

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Axit Ursodeoxycholic300mg

Công dụng

chỉ định

Macibin 300 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Làm tan sỏi mật giàu cholesterol.
  • Điều trị xơ gan mật nguyên phát.
  • Dự phòng sỏi mật ở người giảm cân nhanh. Axit Ursodeoxycholic ức chế gan tổng hợp và bài tiết cholesterol, đồng thời ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột.

    Dược động học

    Axit Ursodeoxycholic được hấp thu qua đường tiêu hóa và trải qua chu trình gan -ruột. Một phần thuốc được kết hợp ở gan trước khi tiết vào mật. Nhờ tác dụng của vi khuẩn trong ruột, dạng tự do và dạng kết hợp trải qua quá trình 7A - dehydroxyl hóa thành axit lithocholic, một phần thuốc được đào thải trực tiếp qua phân. Phần còn lại được hấp thu, chủ yếu là liên hợp và sunfat ở gan trước khi thải ra ngoài qua phân.

  • Trước khi dùng Viên nang mềm Macibin 300mg Phil Inter Pharma hòa tan sỏi mật, điều trị xơ gan (6 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    làm tan sỏi mật giàu cholesterol

    Người lớn: Uống 6 - 12 mg/kg/ngày, uống 1 liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2-3 lần, dùng tiếp tục 3-4 tháng sau khi tan sỏi. Liều lượng có thể chia không đều, liều lớn hơn uống vào buổi tối trước khi đi ngủ để chống lại tình trạng cholesterol cao vào sáng sớm. Liều tối đa: 15 mg/kg/ngày.

    xơ gan mật nguyên phát

    Người lớn: Uống 10 - 15 mg/kg/ngày, chia làm 2-4 lần.

    Dự phòng sỏi mật ở người giảm cân nhanh

    Người lớn: 300 mg/lần, 2 lần/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    làm gì khi dùng quá liều? Nhìn chung, các triệu chứng quá liều bất thường không xảy ra do sự hấp thu axit ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và do đó thuốc được thải trừ qua phân nhiều hơn. Không cần áp dụng biện pháp điều trị quá liều cụ thể. Tiêu chảy do quá liều được điều trị bằng cách điều trị triệu chứng nhằm mục đích cân bằng chất lỏng và điện giải.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Macibin 300 mg , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Axit Ursodeoxycholic thường được dung nạp tốt nhưng có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:

  • Rối loạn tiêu hóa : Có thể buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Hiếm khi đau bụng, táo bón, ợ nóng và khó chịu ở bụng.
  • da: nổi mề đay, ngứa hiếm khi xảy ra.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Macibin 300 mg Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người ta có túi mật hoàn chỉnh.
  • Bệnh nhân viêm gan nặng .

    Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, hoặc phụ nữ có thể mang thai.

    Người nhạy cảm với axit mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người mắc bệnh tụy nặng, người bị loét dạ dày, người có sỏi ở cơ quan túi mật.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có bằng chứng nào cho thấy thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không có dữ liệu an toàn về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Các thử nghiệm trên động vật cho thấy axit ursodeoxycholic gây quái thai khi sử dụng trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

    thời kỳ cho con bú

    Không rõ axit ursodeoxycholic có tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần điều trị bằng axit ursodeoxycholic, cho con bú.

    Tương tác thuốc

    không nên dùng axit ursodeoxycholic cùng lúc với than hoạt tính, Colestyramine, Colestipol hoặc các thuốc kháng axit có chứa Aluminium Hydroxide và/hoặc Smectite (Aluminium Oxide), vì các chất này liên kết với axit Ursodexolic trong ruột, do đó làm giảm sự hấp thu và hiệu quả của thuốc của thuốc. Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc có chứa các chất trên thì uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống axit ursodexolic.

    Axit Ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu ciclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân đang điều trị ciclosporin, cần theo dõi nồng độ ciclosporin, điều chỉnh liều nếu cần thiết.

    Thuốc tránh thai đường uống, hormone estrogen và các thuốc làm giảm cholesterol trong máu như clofibrate có thể làm tăng sỏi mật, đối kháng với axit ursodeoxycholic, dùng sỏi mật làm tan sỏi mật.

    Bảo quản

    Bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến