Magne - B6 Stella Điều trị bệnh nặng máu (5 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 5 vỉ x 10 viên
Quy cách Magiê lactat, pyridoxine hydrochloride

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Magiê Lactate470mg
Pyridoxine hydrochloride5mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Magne-B6 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Magiê máu nặng, riêng biệt hoặc kèm theo thiếu hụt khoáng chất khác. Khi bị thiếu hụt canxi thì nên bổ sung magie trước khi bổ sung canxi. Kreb, men adenyl cylase tạo trại và phản ứng của các enzyme phosphatase khác nhau trong quá trình tổng hợp protein và axit nucleic.

    Magnesi còn cần thiết cho sự dẫn truyền và hoạt động thần kinh cơ, quá trình khoáng hóa của xương và chức năng của hormone tuyến cận giáp.

    Vitamin B, tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể chuyển hóa thành pyridoxal phosphate và một phần thành pyridoxamin phosphate. Hai chất này hoạt động như coenzym trong quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia vào quá trình tổng hợp axit gamma - Aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia hinh hopoglobulin.

    Dược động học

    Sau khi uống, khoảng 1/3 magnesi được hấp thu qua ruột non và thậm chí cả muối Magnesi nhìn chung cũng được hấp thu rất chậm. Tỷ lệ Magnesi được hấp thụ tăng lên bằng cách giảm lượng sử dụng magnesi. Khoảng 25 - 30% Magnesi liên kết với protein trong huyết tương. Muối Magnesi dùng đường uống thải trừ qua nước tiểu (lượng được hấp thu) và phân (lượng không được hấp thu). Một lượng nhỏ được phân phối vào sữa mẹ. Magnesi đã qua nhau thai.

    pyridoxin, pyridoxal và pyridoxamin được hấp thu ở dạ dày, ruột sau khi uống và chuyển hóa thành pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphate có hoạt tính. Chúng được lưu trữ chủ yếu ở gan, nơi quá trình oxy hóa tạo thành axit 4-pyridoxic và các chất không hoạt động khác, được loại bỏ qua nước tiểu. Khi tăng liều, lượng thuốc lớn hơn sẽ được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu. Pyridoxal đi qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.

  • Trước khi dùng Magne - B6 Stella Điều trị bệnh nặng máu (5 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Magne-B6 uống 2-3 lần sáng, trưa và tối. Nên uống thuốc trong bữa ăn vì thuốc có thể gây tiêu chảy.

    Liều dùng

    Liều dùng điều trị Magiê máu nặng:

  • Người lớn: 6 viên/ngày.
  • Trẻ em: 2 - 6 viên/ngày tùy theo độ tuổi
  • Người lớn: 4 viên/ngày.
  • Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Quá liều:

    Triệu chứng (hiếm gặp ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường). Giới thiệu, tim chậm (nhịp tim chậm), ức chế thần kinh trung ương (ngủ sâu), hôn mê, hạ huyết áp (chóng mặt hoặc choáng váng), mất cảm giác cơ, suy thận (không rõ hoặc nhìn đôi, tăng niệu hoặc giảm tiểu), suy hô hấp (cứng sùng).

    Điều trị:

    Ngừng sử dụng các chế phẩm có chứa magie.

    Điều trị cụ thể: Nếu nồng độ magie huyết thanh vượt quá 5 MEQ/l và bệnh nhân có triệu chứng, truyền tĩnh mạch chậm 10 ml canxi gluconate 10% trong vài phút. Có thể lặp lại liều này một lần.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc Magne-B6 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • Việc tăng magie trong máu ít gặp hơn sau khi dùng muối magie trừ khi bị suy thận.

    Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Magne-B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    muối magiê đường uống được sử dụng cẩn thận cho bệnh nhân suy thận (có thể dẫn đến nồng độ magiê cao, cần giảm liều bổ sung magiê).

    Tác dụng của thuốc đối với việc lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ mang thai

    Magnesi và Pyridoxal qua nhau thai. Khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, nên theo dõi nhịp tim thai nhi và tránh sử dụng trong vòng 2 giờ trước khi sinh.

    phụ nữ cho con bú

    Magnesi và Pyridoxin được bài tiết vào sữa mẹ. Cân nhắc sử dụng Magnesi và Pyridoxin để phù hợp với việc cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Tương tác magie:

    Cellulose natri photphat hoặc Edetat Dinatri: sử dụng đồng thời với thực phẩm bổ sung Magnesi, tạo ra liên kết Magnesi; Vì vậy, bệnh nhân không nên dùng thực phẩm bổ sung Magnesi trong vòng 1 giờ khi dùng cellulose natri photphat hoặc Edetat Dinatri.

    Chế phẩm uống có chứa canxi: Dạng đậm đặc bổ sung Magnesi có thể làm tăng nồng độ canxi hoặc magie huyết thanh ở những bệnh nhân nhạy cảm, chủ yếu ở bệnh nhân suy thận. Thuốc tetracyclin uống: dùng đồng thời với thuốc bổ sung Magnesi có thể làm giảm hấp thu thuốc tetracyclin. Do có khả năng tạo phức chất không hấp thụ; Người bệnh không nên dùng thuốc bổ sung Magnesi trong vòng 1-3 giờ khi đang dùng Tetracyclin.

    Tương tác của pyridoxin:

    levodopa: pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa, nhưng điều này không xảy ra nếu dùng chung với thuốc ức chế dopa decarboxylase.

    altretamine: pyridoxin làm giảm tác dụng của altretamine.

    Phenobarbital và Phenytoin: Pyridoxin làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.

    hydralazin, isoniazid, penicillamin và thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến