Viên nén Magnesi B6 Medipharco điều trị Magnesi đơn lẻ hoặc kết hợp (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Magiê hydroxit, vitamin B6
Chỉ định Hạ magie máu, run vô căn, lo âu, viêm đa dây thần kinh, nhịp tim nhanh
Chống chỉ định Suy thận mãn, viêm ruột thừa cấp, thủng dạ dày, đau bụng

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Magiê hydroxit470mg
Vitamin B65mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Magnesi B6 được chỉ định trong trường hợp sau:

  • Điều trị Magnesi độc quyền hoặc kết hợp.

    dược động học

    Không có báo cáo.

  • Trước khi dùng Viên nén Magnesi B6 Medipharco điều trị Magnesi đơn lẻ hoặc kết hợp (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Magnesi B6 dạng viên uống. Uống thuốc với nhiều nước.

    Liều dùng

    Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

  • Người lớn: 6-8 viên/24 giờ.
  • Trẻ em: Loại viên thích hợp cho trẻ trên 6 tuổi (cân nặng khoảng 20 kg trở lên): 4 - 6 viên/24 giờ (tương đương 200 - 300 mg magie và 20 mg đến 30 mg vitamin B6 mỗi ngày.

  • Nên chia liều làm 2-3 lần mỗi ngày (vào bữa sáng, trưa, chiều). Nên dùng lại thuốc càng sớm càng tốt và theo đúng khuyến cáo. liều lượng.

    Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Quá liều:

    Thông thường, dùng quá liều Magnesi đường uống không gây phản ứng độc trong trường hợp chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, phản ứng độc hại của Magnesi có thể xảy ra trong trường hợp suy thận.

    Các phản ứng nhiễm độc phụ thuộc vào nồng độ magie trong máu và có các triệu chứng sau:

  • Giảm huyết áp.
  • buồn nôn, nôn.
  • Suy giảm hệ thần kinh trung ương, giảm phản xạ
  • ECG bất thường

  • Khởi phát suy hô hấp, hôn mê, ngừng tim và liệt hô hấp
  • Hội chứng động vật.
  • Xử lý: Bồi thường, dương đường tiết niệu. Trong trường hợp suy thận, cần phải thăm khám tán huyết và thẩm định phúc mạc

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Magnesi B6, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Không có báo cáo.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Phản ứng da.
  • hiếm, 1/10000 ≤ ADR

  • Tiêu hóa: tiêu chảy hoặc đau bụng.
  • Tần số không xác định

  • Toàn thân: phản ứng dị ứng.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Magnesi B6 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng với độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cảnh báo đặc biệt

    Dùng pyridoxine liều cao (> 200 mg/ngày) trong thời gian dài (vài tháng, thậm chí vài năm) có thể dẫn đến bệnh lý thần kinh cảm giác và thường hồi phục sau khi ngừng điều trị.

    Tinh bột thích hợp cho người mắc bệnh celiac, người bệnh dị ứng với bột mì (không giống bệnh Celiac) không nên dùng.

    lactose: Nếu bác sĩ cho bạn biết rằng bạn bị dị ứng với một số loại đường, vui lòng liên hệ với bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp là không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hoặc glucose-galactose hấp thu kém không nên sử dụng thuốc này.

    Đường trắng: Nếu bác sĩ cho bạn biết bạn bị dị ứng với một số loại đường, vui lòng liên hệ với bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này. Không nên dùng những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, hấp thu malventia-galulose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase.

    Những lưu ý khi sử dụng

    Thuốc này được dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

    Ở trẻ em dưới 12 tuổi cần được chẩn đoán y khoa.

    Trong trường hợp suy thận vừa phải, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh nguy cơ tăng đường huyết.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có bằng chứng về tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe, vận hành máy móc.

    Mang thai

    Việc sử dụng magnesi có thể được cân nhắc ở bất kỳ giai đoạn nào trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết. Mặc dù số liệu về động vật chưa đầy đủ nhưng dữ liệu lâm sàng hạn chế vẫn đáng tin cậy.

    Giai đoạn cho con bú

    uống magnesi hoặc vitamin B6 bằng đường uống riêng phù hợp cho con bú. Do có rất ít dữ liệu về liều lượng tối đa vitamin B6 được khuyến cáo hàng ngày nên không nên dùng quá 20 mg/ngày vitamin B6 ở phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    tương tác thuốc:

    Tránh dùng magie kết hợp với các chế phẩm chứa muối phosphat hoặc muối canxi là những chất ức chế quá trình hấp thu magie ở ruột non.

    Trong trường hợp điều trị phối hợp với tetracyclin đường uống, phải uống 2 thuốc cách nhau ít nhất 3 giờ.

    Không phối hợp Levodopa làm ức chế vitamin B6. Điều này không xảy ra đối với các chế phẩm Hop Levodopa Carbidopa hoặc Levodopa Benserazid.

    Thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6.

    Magnesi B6 làm giảm đào thải quinidine qua thận do nước tiểu có tính kiềm.

    Cần điều chỉnh liều lượng các thuốc: Barbituric, Narcotic, thuốc chống trầm cảm khác khi sử dụng Magnesi B6 vì Magnesi B6 có chứa magie có thể gây suy nhược hệ thần kinh trung ương.

    Kháng sinh Quinolong Magnesi B6 có chứa magie lactate dihydrat nên có thể làm giảm nồng độ kháng sinh quinolone trong huyết thanh.

    Kỵ binh của thuốc: Do chưa có nghiên cứu về sự tương ứng của thuốc nên không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

    Bảo quản

    Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến