Magiê - B6 TV.Pharm làm giảm các triệu chứng thiếu Magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Magiê hydroxit, vitamin B6
Chỉ định Hạ magie máu, run vô căn, lo âu, viêm đa dây thần kinh, nhịp tim nhanh
Chống chỉ định Suy thận mãn, viêm ruột thừa cấp, thủng dạ dày, đau bụng
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Magiê hydroxit | 470mg |
| Vitamin B6 | 5mg |
Công dụng
chỉ định
Magiê B6 470mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
dược động học
Không có báo cáo.
Trước khi dùng Magiê - B6 TV.Pharm làm giảm các triệu chứng thiếu Magnesi, nôn mửa, khó chịu (10 vỉ x 10 viên)
Cách dùng
Dùng Magie B6 470mg uống, uống nguyên viên với nước.
Liều dùng
Người lớn: Ngày uống 6 - 8 viên chia làm 2 hoặc 3 lần, uống trong bữa ăn.
Trẻ em trên 12 tuổi hoặc nặng khoảng 30kg: Ngày uống 4 – 6 viên chia làm 2 hoặc 3 lần, uống trong bữa ăn.
Ngừng sử dụng nếu triệu chứng không cải thiện sau 1 tháng điều trị.
Lưu ý: Liều dùng Magie B6 470mg chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao?
Magnesi:
Vitamin B6:
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Magiê - B6 bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
tiêu chảy, đau bụng, phản ứng ngoài da, dị ứng.
magie
Sau khi uống muối magie thường không gặp hiện tượng tăng magie máu, trừ trường hợp suy thận.
Vitamin B6:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định:
Magiê B6 470mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
trẻ em dưới 12 tuổi nên được chẩn đoán, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng cho người bị suy thận.
Tránh kết hợp với các thuốc ảnh hưởng đến cân bằng điện giải như corticosteroid, thuốc lợi tiểu, thuốc tim mạch.
Tránh uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin hoặc muối sắt phải ít nhất 3 giờ sau khi uống Magiê-B6.
Cảnh báo của cơ quan chức năng: Magiê-B6 có chứa tinh bột, có thể chứa một lượng nhỏ gluten, trường hợp dị ứng hoặc không dung nạp gluten không nên sử dụng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
có thể dùng cho người lái tàu, vận hành máy móc.
mang thai
thuốc có thể được xem xét trong thời kỳ mang thai khi cần thiết. Nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đánh giá xem có cần tiếp tục sử dụng hay không.
Thời gian cho con bú
Không có báo cáo.
Tương tác thuốc
Tương tác Magnesi:
Muối photphat hoặc canxi: Những sản phẩm này ức chế sự hấp thu Magnesi ở ruột. Ảnh hưởng đến lượng hấp thụ magiê.
Tetracyclin được dùng bằng đường uống: uống cách nhau ít nhất 2 giờ vì làm giảm hấp thu của cyclin qua đường tiêu hóa.
Tương tác của vitamin B6:
Levodopa: Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa, nhưng điều này không xảy ra nếu chế phẩm là hỗn hợp Levodopa - Carbidopa hoặc Levodopa - Benserazid. Phenobarbital và Phenytoin: Pyridoxin làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
Thuốc tránh thai đường uống: có thể làm tăng nhu cầu sử dụng pyridoxin.
magie-b6:
Cần điều chỉnh liều lượng các thuốc: barbituric, gây ngủ, thuốc chống trầm cảm khác khi dùng chung với magie-b6 vì magie có thể gây suy nhược hệ thần kinh trung ương.
Magiê-B6 làm giảm bài tiết quinidine, amphetamine.
Trường hợp người bệnh bị thiếu canxi cần phải bù magie trước khi bù canxi.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- BIFRIL 30MG FILM-COATED TABLETS
- BETAHISTINE 24 MG TABLETS
- BRUFEN TABLETS 400MG
- Forxiga
- MOTILIUM 10MG FILM-COATED TABLETS
- Xeplion
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions