Mekopora viên 2mg Mekophar điều trị viêm mũi, viêm kết mạc, mày đay (2 vỉ x 15 viên)

Dạng bào chế Viên thuốc
Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thành phần Dexchlorpheniramine gây ác tính
Chỉ định Viêm mũi, viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, ngứa

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Dexchlorpheniramine gây ác tính2mg

Công dụng

chỉ định

Mekopora 2mg được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị các triệu chứng của các bệnh dị ứng khác nhau như viêm mũi (theo mùa hoặc quanh năm), viêm kết mạc, nổi mề đay .

Dược lý

Dexchlorpheniramine Maleate là chất đồng phân được vận chuyển của chlorpheniramine. Tác dụng kháng histamine của dexchlorpheniramine cao gấp đôi so với chlorpheniramine.

dược động học

Dexchlorpheniramine có sinh khả dụng khoảng 25 - 50% do được chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu tiên. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2-6 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương là 72%.

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa desmethyl - và Didesmethylchlorphenamine. Dexchlorpheniramine được bài tiết chủ yếu qua thận và tùy thuộc vào độ pH của nước tiểu, 34% dexchlorpheniramine được bài tiết ở dạng không đổi và 22% ở dạng chất chuyển hóa gốc methyl.

Trước khi dùng Mekopora viên 2mg Mekophar điều trị viêm mũi, viêm kết mạc, mày đay (2 vỉ x 15 viên)

Cách sử dụng

Uống thuốc với một cốc nước.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên mỗi 4 - 6 giờ.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1/2 viên, cách 4 - 6 giờ một lần.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Phải làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng phụ thường gặp nhất của dexchlorpheniramine là buồn ngủ. Các tác dụng phụ thường gặp khác của dexchlorpheniramine bao gồm: nổi mề đay, ban đỏ, khô miệng, mũi họng, rối loạn điều tiết, đồng tử, nhịp tim nhanh, nguy cơ bí tiểu, chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, ảo giác,...

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhạy cảm với dexchlorpheniramine maleaty và các thuốc kháng histamine có cấu trúc giống nhau.
  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh non.
  • Có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.

  • Có nguy cơ glaucom góc hẹp.
  • Những lưu ý khi sử dụng

    Bệnh nhân lớn tuổi ( ≥ 60 tuổi) vì dễ bị tụt huyết áp tư thế , chóng mặt, buồn ngủ; Táo bón mãn tính (do nguy cơ tắc ruột); Sưng tuyến tiền liệt.

    Bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận nặng , do nguy cơ tích tụ thuốc.

    Tuyệt đối tránh uống rượu bia hoặc các thuốc có chứa cồn trong quá trình điều trị.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Cần thông báo cho người lái xe hoặc vận hành máy móc về khả năng buồn ngủ khi dùng thuốc, đặc biệt là trong thời gian đầu dùng thuốc. Hiện tượng này càng rõ ràng hơn nếu dùng chung với đồ uống hoặc các loại thuốc có chứa cồn. Nên bắt đầu điều trị vào buổi tối.

    Bà mẹ mang thai và cho con bú

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.

    Phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc, nếu dùng thì nên ngừng cho con bú.

    Tương tác thuốc

    dexchlorpheniramine maleate có thể gây hạ huyết áp nặng khi dùng kết hợp với thuốc ức chế monoamine oxidase.

    Rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương (như thuốc giảm đau và thuốc chống ho Morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, Benzodiazepine, Barbiturate, Clonidine và các thuốc đi kèm chúng, thuốc ngủ, methadone, thuốc an thần, lo lắng): sẽ làm tăng tác dụng an thần của dexchlorpheniramine.

    Atropine và các thuốc có tác dụng tương tự như atropine (thuốc chống trầm cảm IMIPRAMINE, thuốc chống rung có tác dụng kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có atropine, disopyramide, phân giải thần kinh phenothiazine): Tăng bối cảnh các tác dụng phụ của anthropine như tiết niệu, táo bón, khô miệng.

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến