Dung dịch tiêm Methycobal 500µg Eisai điều trị bệnh thần kinh ngoại biên và thiếu máu (10 ống x 1ml)

Dạng bào chế hộp 10 ống
Quy cách Metylcobalamin

Thành phần

Thành phần cho 1ml
Thông tin thành phầnNội dung
Metylcobalamin500mcg

Công dụng

chỉ định

Methycobal Tiêm 500 µg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh thần kinh ngoại biên.
  • Giúp tăng cường quá trình chuyển hóa axit nucleic, protein và lipid.
  • Vận chuyển hiệu quả vào mô tế bào thần kinh và cải thiện các rối loạn chuyển hóa.
  • Giúp phục hồi tổn thương thần kinh trên bệnh lý thần kinh ngoại biên thực nghiệm.

    Ức chế các xung thần kinh bất thường do kích thích mô thần kinh.

  • Cải thiện tình trạng thiếu máu nhờ quá trình thúc đẩy sự trưởng thành và phân chia của hồng cầu.
  • Dược động học

    Liều duy nhất

    Khi sử dụng CH3 - B12, liều duy nhất 500 µg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho người lớn khỏe mạnh, thời gian đạt nồng độ vitamin B12 tổng số cao nhất trong huyết thanh (TMAX) là 0,9 ± 0,1 giờ sau khi tiêm bắp và ngay lập tức đến 3 phút sau khi tiêm tĩnh mạch, và lượng vitamin B12 tối đa trong huyết thanh (ΔCMax) là 22,4 ± 1,1 ng/mL sau khi tiêm bắp và 85 8,9 ng/mL sau khi tiêm tĩnh mạch.

    Diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian máu (ΔAuc) là 204,1 ± 12,9 giờ. Mặt khác, tỷ lệ thuốc với protein huyết tương tăng như nhau giữa hai nhóm sau 144 giờ sử dụng thuốc.

    Liều lượng được lặp lại

    tiêm tĩnh mạch ch3 - b12 với liều 500 µg/ngày cho người lớn khỏe mạnh trong 10 ngày liên tục, tổng lượng vitamin B12 trong huyết thanh đo được trước mỗi lần tiêm (acmin) tăng theo ngày tiêm. Sau 2 ngày tiêm, nồng độ vitamin B12 toàn phần trong huyết thanh tăng lên 5,3 ± 1,8 ng/ml, gấp khoảng 1,4 lần so với nồng độ sau 24 giờ (3,9 ± 1,2 ng/ml). Sau 3 ngày tiêm, nồng độ tăng lên 6,8 ± 1,5 ng/ml hoặc bằng 1,7 lần nồng độ sau 24 giờ và nồng độ này được duy trì cho đến liều cuối cùng.

    Trước khi dùng Dung dịch tiêm Methycobal 500µg Eisai điều trị bệnh thần kinh ngoại biên và thiếu máu (10 ống x 1ml)

    Cách sử dụng

    đường dùng: tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

    Liều dùng

    Bệnh thần kinh ngoại biên

    Liều thông thường cho người lớn là dạng ống (500 μg mecobalamin), tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, ba lần một tuần.

    Nên điều chỉnh liều lượng tùy theo độ tuổi của bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

    Thiếu máu hồng cầu khổng lồ

    Liều thông thường cho người lớn là dạng ống (500 μg mecobalamin), tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, ba lần một tuần.

    Sau khoảng 2 tháng điều trị, nên giảm liều xuống liều duy trì sau 1 đến 3 tháng tiêm một ống.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    làm gì khi dùng quá liều?

    Chưa biết thuốc giải độc cụ thể.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao?

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Methycobal Tiêm 500µg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    ADR với tỷ lệ

  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm: cảm giác nóng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: phát ban (1). Rối loạn thần kinh: nhức đầu.

    Tần số không xác định (2)

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ.
  • Rối loạn hệ thống và tại chỗ tiêm: đau/xơ cứng ở chỗ tiêm.
  • Rối loạn da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    (1) Khi các triệu chứng đã ngừng sử dụng methycobalamin.

    (2) Khi có triệu chứng hãy ngừng sử dụng methycobalamin ngay lập tức và có biện pháp điều trị thích hợp.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Methycobal Tiêm 500 µg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với methycobalamin và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    methycobal dễ bị phân hủy ánh sáng. Sau khi mở ống cần sử dụng ngay và chú ý không để ánh sáng chiếu thẳng vào ống.

    Khi tiêm bắp, hãy làm theo hướng dẫn sau để tránh tổn thương mô và thần kinh:

  • Không tiêm nhiều lần tại một chỗ và phải đặc biệt chú ý khi tiêm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Không nên tiêm trực tiếp vào đường đi của dây thần kinh.
  • Nếu người bệnh kêu đau nhiều hoặc thấy máu trào ngược vào ống tiêm sau khi cắm kim thì nên rút ngay và tiêm sang nơi khác.
  • Ống tiêm Methycobal là một loại "điểm cắt". Điểm cắt ống tiêm phải được lau bằng bông tẩm cồn trước khi bẻ ống tiêm.

    Ống tiêm Methycobal được đóng gói trong bao bì dễ mở và chống chói (LPE) để bảo vệ an toàn trong quá trình bảo quản nên hãy lấy ống thuốc ra khỏi hộp LPE ngay trước khi sử dụng.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Dựa trên đặc tính dược lý và báo cáo về tác dụng không mong muốn, không chắc chắn methycobal có làm suy giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc hay không.

    Mang thai

    Sự an toàn của methycobal khi mang thai chưa được xác định. Thuốc này chỉ nên được sử dụng cho bệnh nhân đang mang thai hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai nếu lợi ích điều trị lớn hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra.

    Thời gian cho con bú

    Mặc dù các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy methycobal có thể truyền qua sữa mẹ, nhưng kinh nghiệm của con người cho đến nay cho thấy tác dụng của methycobal được bài tiết qua sữa có thể rất nhỏ nếu liều dành cho phụ nữ cho con bú là liều được phê duyệt.

    Tương tác thuốc

    Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Cloramphenicol có thể làm giảm tác dụng của methycobal trong bệnh thiếu máu.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến