Thuốc điều trị nấm Candida âm đạo 3-2 Metrima (1 vỉ x 1 viên)

Dạng bào chế Hộp 1 vỉ x 1 viên
Quy cách Clotrimazol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Clotrimazol500mg

Công dụng

chỉ định

Metrim a được chỉ định trong các trường hợp điều trị nhiễm trùng âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm với clotrimazol như:

  • viêm âm đạo do nấm (thường do Candida gây ra) hoặc do trichomonas.

    Clotrimazol có tác dụng trên hầu hết các loại nấm gây bệnh.

    Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với phospholipid trong màng tế bào nấm làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất chất thiết yếu nội bào dẫn đến tế bào nấm bị phá hủy.

    Dược động học

    Tác dụng điều trị tại chỗ viêm âm đạo do vi khuẩn nhạy cảm với clotrimazol, nấm (thường do Candida) hoặc trichomonas.

    hấp thu

    Dùng đặt âm đạo thì thẩm thấu rất ít. Sau khi đặt Clotrimazol - 14C 100 mg vào âm đạo, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh chỉ còn 0,03 microgram Clotrimazol/ml sau 1-2 ngày.

    phân phối

    Không có báo cáo.

    chuyển đổi

    Không có báo cáo.

    Loại bỏ

    Không có báo cáo.

  • Trước khi dùng Thuốc điều trị nấm Candida âm đạo 3-2 Metrima (1 vỉ x 1 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Metrima được bôi vào âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ.

    Nếu tăng liều thì có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Liều dùng

    Đặt 1 viên duy nhất vào âm đạo.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Dùng quá liều phải làm sao?

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Metrima, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Hệ sinh sản: bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, bỏng rát âm đạo.
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Không có báo cáo.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Chống chỉ định

    Thuốc Metrima chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Không dùng thuốc trong thời kỳ kinh nguyệt.

    Phải điều trị thuốc đủ thời gian dù có triệu chứng. Sau 4 tuần điều trị nếu không được hỗ trợ lại.

    Báo cáo bác sĩ nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng sử dụng thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, phồng rộp, sưng tấy), dấu hiệu quá mẫn.

    Tránh các nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Dùng thuốc Metrima có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc không?

    Metrima không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng.

    Mang thai

    Metrima dùng cho phụ nữ mang thai?

    Chỉ sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ nếu có chỉ định của bác sĩ.

    Thời kỳ cho con bú

    Metrima dùng cho phụ nữ đang cho con bú?

    Phụ nữ đang cho con bú nên thận trọng khi sử dụng.

    Tương tác thuốc

    Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra tác dụng phụ. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không được sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.

    Không có thông báo về tác dụng đồng hay đối kháng giữa clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin và C. albicans.

    Nồng độ tacrolimus trong huyết thanh người ghép gan tăng khi dùng đồng thời với clotrimazol. Vì vậy nên giảm liều Tacrolimus theo nhu cầu.

    Bảo quản

    Để nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến