Viên nang cứng Metronidazol 500mg Donaipharm Điều trị viêm âm đạo, nhiễm trùng đường tiết niệu (100 viên)

Dạng bào chế Hộp 100 viên
Quy cách Metronidazol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Metronidazol500mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Metronidazol 500mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Viêm âm đạo không đặc hiệu . Cao.

    dược động học

    Không có dữ liệu.

  • Trước khi dùng Viên nang cứng Metronidazol 500mg Donaipharm Điều trị viêm âm đạo, nhiễm trùng đường tiết niệu (100 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    Bệnh Trichomonas:

  • Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 4 viên hoặc phối hợp điều trị trong 10 ngày: 1 viên/ngày và đặt thêm 1 viên nang trứng vào buổi tối. Uống trong 7 ngày. Điều trị đồng thời cho cả hai vợ chồng. Trong một số trường hợp viêm âm đạo, có thể kết hợp uống và bôi tại chỗ 1 viên/ngày.

    Bệnh AMIB: điều trị 7 ngày.

  • Người lớn: 3 viên/ngày, chia làm 3 lần.
  • Trẻ em: 30 - 40 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
  • Người lớn: 2 viên/ngày.
  • Trẻ em 10 - 15 tuổi: 1 viên/ngày.
  • Người lớn: 2 - 3 viên/ngày.
  • Trẻ em: 20 - 30 mg/kg/ngày.
  • Người lớn: 1 viên, cách 8 giờ một lần. Bắt đầu uống trước phẫu thuật 48 giờ, liều cuối cùng sau phẫu thuật 12 giờ. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Sử dụng quá liều phải làm sao?

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Metronidazol tác dụng (ADR) thường gặp như:

    Hiếm:

  • Tác dụng phụ nhẹ trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, chán ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Phản ứng da - niêm mạc: mày đay, ngứa, viêm lưỡi kèm theo cảm giác khô miệng.
  • giảm bạch cầu. Các triệu chứng này luôn giảm đi và chấm dứt hoàn toàn khi ngừng điều trị.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Metronidazol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá nhạy cảm với imidazol.

    Thận trọng khi sử dụng

    Ngừng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.

    có thể làm trầm trọng thêm trạng thái thần kinh ở những người mắc bệnh thần kinh trung ương nặng, ổn định hoặc tiến triển.

    Không uống rượu (tác dụng antabuse).

    Theo dõi công thức bạch cầu khi có tiền sử rối loạn cơ quan máu hoặc điều trị liều cao và/hoặc kéo dài.

    Tương tác thuốc

    không nên phối hợp Metronidazol với:

    Disulfiram: Vì nó có thể gây rối loạn tâm thần cấp tính và lú lẫn ở một số bệnh nhân.

    Alcool: Có tác dụng Antabuse (nóng, đỏ, nôn, tim đập nhanh).

    Những lưu ý khi phối hợp với:

    Thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin): Tăng tác dụng chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết.

    vecuronium: Metronidazole làm tăng tác dụng của vecuronium.

    5 Fluoro-Racil: Tăng độc tính của 5 fluoro-racil do bị khử.

    Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu.

    Xét nghiệm cận lâm sàng: Metronidazol có thể bất động nên kết quả xét nghiệm Nelson sai.
  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến