Metronidazole 250mg Mekophar viên điều trị nhiễm trùng đường sinh dục, bệnh amip (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Metronidazol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Metronidazol250mg

Công dụng

Chỉ định

metronidazole 250mg Chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng Trichomonas vagis ở đường tiết niệu – sinh dục. Màu đỏ. Học

    metronidazole, dẫn xuất nitro-imidazole, có tác dụng điều trị nhiễm trùng động vật nguyên sinh như Entamoeba Histolytica, Giardia Lamblia, Trichomonas Vaginalis và có tác dụng diệt khuẩn Bacteroides, Fusobacteria và các vi khuẩn hiếu khí khác đối với các vi khuẩn hạt nhân khác. Metronidazole chỉ kháng được một số ít trường hợp.

    Dược động

    Metronidazole thường được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống, đạt nồng độ trong huyết tương khoảng 10kg/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500mg. Khoảng 10 - 20%

    Metronidazole liên kết với protein huyết tương. Metronidazole khuếch tán tốt vào các mô và dịch, nước bọt và sữa mẹ. Metronidazole chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa hydroxy và axit, bài tiết qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid.

  • Trước khi dùng Metronidazole 250mg Mekophar viên điều trị nhiễm trùng đường sinh dục, bệnh amip (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Uống hoặc sau bữa ăn.

    Liều dùng

    Điều trị amip

    Đợt sử dụng từ 5–10 ngày

  • Người lớn: Uống 6 – 9 viên/ngày, chia làm 3 lần.
  • trẻ em: Uống 35–50mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    Bệnh trichomonas tiết niệu - sinh dục:

    Cần điều trị cho cả hai bên. Có 3 cách điều trị:

  • Uống liều duy nhất 2g (8 viên), vào buổi tối trước khi đi ngủ
  • hoặc dùng 7 ngày: uống 1 viên x 3 lần/ngày
  • hoặc dùng 10 ngày:
  • Nam: Uống 1 viên x 2 lần/ngày

    Nữ: uống 1 viên, 2 lần/ngày và đặt thêm

    1 trứng/viên đặt âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ.

    Bệnh Giardia:

  • Người lớn: Uống 1 lần 2g/ngày trong 3 ngày
  • hoặc 1 viên x 3 lần/ngày trong 5–7 ngày.
  • Trẻ em: uống 15mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 5-10 ngày.

    Điều trị nhiễm trùng kỵ khí

  • Người lớn: Uống 7,5mg/kg (tối đa 1g), cách nhau 6 giờ, dùng trong 7 ngày hoặc lâu hơn.
  • Trẻ em: Uống 7,5mg/kg, cách nhau 8 giờ.

    Điều trị nhiễm H.pylori

    500 mg x 3 lần/ngày, kết hợp với hợp chất bismuth hoặc thuốc ức chế bơm proton và kháng sinh khác (clarithromycin hoặc amoxicillin) trong 1-2 tuần.

    Phòng ngừa nhiễm trùng kỵ khí sau phẫu thuật

    20–30mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. Thường phối hợp với kháng sinh B - lactam hoặc aminoglycoside.

    Dùng thuốc quá liều phải làm sao? Các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn mửa và mất điều hòa. Tác dụng thần kinh như co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5–7 ngày dùng thuốc; 6 - 10,4g 2 ngày/lần.

    Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị và hỗ trợ triệu chứng.

    Nếu quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Metronidazole tác dụng phụ (ADR) thường gặp như:

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy , có vị kim loại khó chịu. gặp phải khi sử dụng thuốc.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Metronidazole chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với nitro-imidazole hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Ngừng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt hoặc rối loạn tâm thần.

    Thuốc có thể làm trầm trọng thêm trạng thái thần kinh ở người mắc bệnh ở hệ thần kinh trung ương hoặc hệ thần kinh ngoại biên nặng, ổn định hoặc tiến triển.

    Theo dõi công thức trị bệnh bạch cầu ở người có tiền sử rối loạn về máu hoặc dùng liều cao và kéo dài.

    Cần giảm liều ở người bị suy gan nặng.

    Metronidazole có tác dụng ức chế men rượu Dehydrogenase và các enzym oxy hóa rượu khác.

    Các phản ứng nhẹ giống disulfiram như nóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co thắt bụng và đổ mồ hôi. Không uống rượu, đồ uống có cồn trong thời gian dùng thuốc.

    Metronidazole có thể làm Treponema Pallidum bất động và tạo ra phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm Nelson.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ, thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trong 6 tháng cuối của thai kỳ.

    Metronidazole được bài tiết qua sữa mẹ, phụ nữ đang cho con bú nên ngừng cho con bú khi điều trị bằng Metronidazole.

    Tương tác thuốc

    metronidazole làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống, đặc biệt là warfarin nên tránh sử dụng cùng lúc.

    metronidazole có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không nên sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này để tránh ảnh hưởng đến thần kinh như rối loạn tâm thần, lú lẫn.

    Dùng đồng thời metronidazole và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazole nên Metronidazole nhanh hơn. Dùng Metronidazole cho những bệnh nhân có nồng độ lithium trong máu cao (vì đang dùng lithium) sẽ làm tăng nồng độ lithium lithium, gây độc.

    metronidazole làm tăng tác dụng của vecuronium là thuốc giãn cơ không làm giảm tác dụng.

    Để tránh tương tác giữa các loại thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về loại thuốc đang sử dụng.

    Bảo quản

    Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến