Meyerzadin 4mg Meyer-BPC điều trị đau nhức xương khớp (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Tizanidin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Tizanidin | 4mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Meyerzadin 4 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Tăng lượng tiền ức chế tế bào thần kinh vận động tại các thụ thể Alpha2-Aadrenergic, có thể bằng cách giảm giải phóng các axit amin kích thích và ức chế quá trình kích thích Caeruleospinal, dẫn đến co thắt.
Có giả thuyết từ một số nghiên cứu cho rằng tizanidine có thể có tác dụng kích thích thụ thể axit amin sau khớp thần kinh.
Ngoài ra, tizanidin còn có thể tác động lên thụ thể imidazol. Tizanidine tác động chủ yếu lên các tế bào thần kinh có nhiều synap, do đó làm giảm quá trình kích thích các tế bào thần kinh vận động trên tủy sống, làm giảm sự co cơ và không làm cơ bị yếu quá mức. Trên động vật thí nghiệm, tizanidin không tác động trực tiếp lên chuyển động của cơ - xương hoặc thần kinh - cơ. Tizanidin cũng có tác dụng nhẹ lên phản xạ đơn SYNAP, do đó kích thích Caeruleoospinal. Người ta chưa biết cơ chế chính xác của Tizanidine.dược động học dược động học
tizanidin hấp thu tốt qua đường uống. Trong tình trạng dạ dày không có thức ăn, viên nén và viên nang có tác dụng sinh học tương đương nhau; Nhưng nếu có thức ăn thì mức độ và tốc độ hấp thu, nồng độ đỉnh điểm sẽ thay đổi. Sau khi uống viên hoặc nang trong điều kiện đường tiêu hóa không có thức ăn khoảng 1 giờ, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương và phát huy tác dụng tối đa, hết tác dụng sau khoảng 3-6 giờ; Khi dạ dày có thức ăn, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống viên 1,5 giờ và sau khi uống nang là 3-4 giờ.
Với viên nén khi dạ dày có thức ăn, nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng khoảng 30%, thời gian đạt nồng độ đỉnh tăng khoảng 25 phút và mức độ hấp thu tăng khoảng 30%. Với nang noãn khi dạ dày có thức ăn, nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm khoảng 20%, thời gian đạt đỉnh tăng khoảng 2-3 giờ và mức độ hấp thu tăng khoảng 10%.
Uống nang đã mở và rưới nước sốt táo sẽ không tương đương với sinh học với nang còn nguyên trong điều kiện không có thức ăn; Nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong tăng khoảng 15-20%.
Do được chuyển hóa bước đầu qua gan nên sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 40%. Tizanidine liên kết với protein huyết tương thấp, khoảng 30%. Thuốc được phân bố khắp cơ thể, thể tích phân bố trung bình là 2,4 lít/kg.
Khoảng 95% liều dùng được chuyển hóa qua gan. Thời gian bán hủy của tizanidine là 2,5 giờ, chất chuyển hóa không còn hoạt tính khoảng 20 - 40 giờ. Tizanidine bài tiết qua thận 60%, vượt qua 20%. Ở người già, loại bỏ gấp 4 lần so với người trẻ. Nếu kèm theo suy thận (CLCR
Trước khi dùng Meyerzadin 4mg Meyer-BPC điều trị đau nhức xương khớp (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc Meyerzadin 4 được dùng bằng đường uống.
Có thể uống trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn, nhưng không được thay đổi cách uống, chuyển từ uống trong bữa ăn ngoài bữa ăn có thể thúc giục sớm hoặc làm chậm thời gian bắt đầu và sự xuất hiện của ADR.
Liều dùng
Liều dùng được tính theo cơ sở tizanidin. 1,14mg Tizanidine hydrochloride tương đương với 1mg tizanidine base.
Thuốc uống, có tác dụng tương đối ngắn nên phải uống nhiều lần trong ngày (3-4 lần/ngày) tùy theo nhu cầu của người bệnh. Cần điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Không vượt quá hiệu quả điều trị mong muốn.
Người lớn
Điều trị co cứng cơ
Liều khởi đầu bình thường: 2mg một liều duy nhất. Sau đó, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng dần 2mg, cách nhau ít nhất 3-4 ngày, thường lên tới 24mg/ngày chia làm 3-4 lần. Liều khuyến cáo tối đa là 36mg/ngày.
Điều trị đau do co cơ
Uống 2 - 4mg/lần, 3 lần/ngày.
Dành cho người suy thận có ClCr
Liều khởi đầu 2 mg/lần, 1 lần/ngày, sau đó tăng dần cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Mỗi lần tăng không được vượt quá 2 mg. Nên tăng liều từ từ 1 lần/ngày trước khi tăng số lần dùng trong ngày. Phải theo dõi chức năng thận.
Suy gan
Nên tránh sử dụng; Nếu sử dụng thì phải dùng liều khởi đầu thấp nhất có thể và theo dõi chặt chẽ các ADR (ví dụ: hạ huyết áp).
Suy gan nặng
Chống chỉ định.
Người cao tuổi
Liều thông thường như người trẻ. Có thể điều chỉnh liều lượng vì độ thanh thải qua thận có thể giảm 4 lần so với người trẻ.
Trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Xử lý
Sử dụng các phương pháp điều trị ngộ độc thông thường để loại bỏ các thuốc như rửa dạ dày, than hoạt tính và lợi tiểu như Furosemid, Manitol. Đồng thời điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
Điều trị hạ huyết áp: tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% 10 - 20 ml/kg, dopamin, norephedrin.
Nhịp tim chậm: chỉ định dùng atropine; Theo dõi nhịp tim. Naloxon, thường không có tác dụng thoái lui.
Theo dõi bệnh nhân: Thường xuyên theo dõi dấu hiệu sống, theo dõi điện tâm đồ và tim liên tục; Theo dõi hô hấp (hỗ trợ thông khí) và chức năng TKTW; Theo dõi cân bằng dịch và điện giải.
Khác nhau không có tác dụng đào thải tizanidine trong hệ tuần hoàn vì thuốc có độ phân bố lớn (2,4 lít/kg).
Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.Phản ứng phụ
Khi sử dụng Meyerzadin 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất phổ biến, ADR> 10/100
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Meyerzadin 4 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
trên hệ tim mạch và huyết áp: Thuốc kéo dài khoảng QT, gây nhịp tim chậm. Cũng như nhãn alpha2-adrenergic, tizanidine có thể gây hạ huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều dùng và xuất hiện sau khi dùng liều duy nhất > 2 mg. Bệnh nhân có thể bị giảm tâm trương hoặc tâm thu. Khi thay đổi tư thế đột ngột có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Hãy thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh tim hoặc những người có nguy cơ bị tác dụng nặng hoặc an thần; Nguy cơ có thể được giảm thiểu bằng cách dùng liều lượng cẩn thận, theo dõi bệnh nhân về các biểu hiện hạ huyết áp trước khi điều chỉnh liều. Thận trọng khi sử dụng tizanidine cho bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc hạ huyết áp.
Không dùng đồng thời tizanidine với các thuốc alpha2-adrenergic khác (ví dụ clonidin). Tránh sử dụng đồng thời với thuốc ức chế CYP1A2 vì có thể làm tăng nồng độ tizanidine trong huyết thanh (gây buồn ngủ và hạ huyết áp nghiêm trọng). Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với TKTW và/hoặc các thuốc hạ huyết áp khác vì thuốc cũng có thể làm tăng tác dụng an thần và hạ huyết áp.
tizanidine có thể gây tổn thương gan nên rất thận trọng với người bị suy gan. Cần theo dõi Aminotransferase trong 6 tháng đầu dùng thuốc (vào các thời điểm 1, 3 và 6) và sau đó theo dõi định kỳ tùy theo tình trạng lâm sàng. Phải tránh sử dụng Tizanidine hoặc chỉ sử dụng hết sức thận trọng đối với người bị suy giảm chức năng gan.
tizanidin có tác dụng an thần, có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng với những người cần sự tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc... Tizanidin có thể gây ảo giác hoặc hoang tưởng, thường xảy ra trong 6 tuần đầu điều trị. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn tâm thần.
Không ngừng thuốc đột ngột vì nguy cơ tái phát cao huyết áp, nhịp tim nhanh và trương lực tăng; Phải giảm liều dần dần, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao trong thời gian dài.
Trên mắt: Dùng cho động vật thí nghiệm dùng thuốc gây thoái hóa võng mạc và đục giác mạc. Tuy nhiên, không có báo cáo nào về những tác dụng này trong các nghiên cứu lâm sàng.
Trên người suy thận: Thận trọng sử dụng thuốc cho người suy thận có Clcr
Người cao tuổi: chỉ sử dụng tizanidine khi lợi ích được coi là cao hơn nguy cơ do người cao tuổi khả năng thanh lọc thận có thể giảm bốn lần.
Trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng tizanidin cho trẻ dưới 18 tuổi còn rất hạn chế. Vì vậy không nên dùng thuốc cho trẻ em.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
tizanidine có tác dụng an thần, có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng với người cần tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc.
Mang thai
tizanidin chưa được nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Vẫn chưa xác định được liệu tizanidine có cho con bú hay không. Tizanidine tan trong lipid nên có khả năng thuốc qua được sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc cho người đang cho con bú khi họ thấy lợi ích của thuốc cao hơn nguy cơ.
Tương tác thuốc
Các thuốc có tác động hoặc chuyển hóa bởi enzym microsom ở gan: Giảm độ thanh thải tizanidine trong huyết tương khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP1A2, bao gồm acyclovir, thuốc chống loạn nhịp (ví dụ amiodaron, mexiletin, propafenon, verapamil) Famotidin, fluvoxamine, thuốc fluoroquinolon (ví dụ: ciprofloxacin, ofloxacin, nofloxacin), thuốc tránh thai đường uống, ticlopidin và zileuton. Nói chung, tránh sử dụng đồng thời; Nếu cân nhắc cần điều trị, hãy thận trọng khi dùng thuốc.
tizanidine và chất chuyển hóa chính của thuốc chưa chắc chắn, điều này có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các thuốc khác được chuyển hóa bởi ISOENZYM CYP.
Các thuốc gây hạ huyết áp
tizanidin còn làm giảm huyết áp nên cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc gây hạ huyết áp, kể cả thuốc lợi tiểu. Không sử dụng đồng thời với Alpha2-ADRENERGIC ADVANIZATION (ví dụ Clonidin). Ngoài ra, hãy thận trọng khi dùng tizanidin cùng với thuốc ức chế beta-adrenergic và digoxin vì nguy cơ hạ huyết áp và nhịp tim.
Thuốc tránh thai đường uống làm giảm độ thanh thải của tizanidin tới 50%, do đó làm tăng ADR của tizanidin.
Rượu và các chất ức chế TKTW khác
Rượu làm tăng AUC của Tizanidin khoảng 20%, nồng độ đỉnh tăng 15% do đó làm tăng ADR của Tizanidin. Tizanidin và rượu hoặc các chất ức chế TKTW khác (ví dụ Baclofen, Dantrolen, Diazepam) cùng lúc ức chế TKTW.ciprofloxacin
Ciprofloxacin làm tăng đáng kể nồng độ tizanidin trong huyết thanh và AUC khi sử dụng đồng thời, do đó làm tăng nguy cơ gây tác dụng có hại cho tim (bao gồm hạ huyết áp mạnh) và TKTW (ví dụ: buồn ngủ, suy giảm tinh thần). Chống chỉ định tizanidine đồng thời với ciprofloxacin.
Fluvoxamin
Fluvoxamine làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết thanh, thời gian bán thải và auc của tizanidin khi sử dụng đồng thời, do đó làm tăng nguy cơ tác dụng có hại trên tim (bao gồm hạ huyết áp) và TKTW (ví dụ buồn ngủ, suy giảm tâm thần). Chống chỉ định tizanidine đồng thời với fluvoxamine.
Phenytoin: Tizanidine làm tăng nồng độ phenytoin huyết thanh. Khi sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này, nên theo dõi nồng độ phenytoin để điều chỉnh liều lượng nếu cần.
thuốc giảm đau
tizanidin kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh cao của acetaminophen thêm 16 phút.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Các loại thuốc khác
- BETNESOL EYE EAR AND NOSE DROPS SOLUTION 0.1% W/V
- Eucreas
- FUSIDIC ACID / BETAMETHASONE 20 MG / G + 1 MG / G CREAM
- LIPIDEM 200MG/ML EMULSION FOR INFUSION
- SEPTRIN 40MG/200MG PER 5ML PAEDIATRIC SUSPENSION
- VERTIGON 25MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions