Bột tiêm MSD điều trị nhiễm trùng (20 ml)
Dạng bào chế Hộp x 20ml
Quy cách Imipenem, cilastatin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Imipenem | 500mg |
| Cilastatin | 500mg |
Công dụng
Chỉ định
Lọ MSD 20 ml được dùng điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc trong các trường hợp sau:
Tienam là chất ức chế mạnh quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại mầm bệnh cả gram và gram, cả hiếu khí và kỵ khí.
Cùng với cephalosporin và penicillin thế hệ mới, Tienam có phổ kháng khuẩn rộng nhưng là thuốc duy nhất còn hoạt tính mạnh ở vi khuẩn Gram dương. Trước đây, hoạt tính này chỉ có ở các kháng sinh Beta-Lactam phổ hẹp thế hệ đầu tiên. Hoạt động của Tienam bao gồm Pseudomonas Aeruginosa, Staphylococcus Aureus, Enterococcus Faecalis và Bacteroides Fragilis là nhóm gồm nhiều yếu tố bệnh lý khó giải quyết, thường kháng với các loại kháng sinh khác.
Tienam tránh bị ảnh hưởng bởi enzyme beta-lactamase của vi khuẩn. Điều này làm cho thuốc có hiệu quả chống lại tỷ lệ cao các vi sinh vật như Pseudomonas Aeruginosa, Serratia spp., Và Enterobacter spp.
dược động học
imipenem
Trên một tình nguyện viên khỏe mạnh, Tienam tiêm tĩnh mạch trong 20 phút. Nồng độ imipenem trong huyết tương đạt tối đa khoảng 12 - 20 mcg/ml ở liều 250 mg, 21 - 58 mcg/ml ở liều 500 mg và 41 - 83 mcg/ml ở liều 1.000 mg. Nồng độ tối đa trong huyết tương của Imipenem với các liều 250 mg, 500 mg và 1.000 mg là 17,39 và 66 mcg/ml. Ở những liều này, nồng độ hoạt tính kháng sinh imipenem trong huyết tương giảm xuống dưới 1 mcg/ml hoặc thấp hơn trong 4 đến 6 giờ sau khi truyền.
Thời gian bán hủy trong huyết tương của imipenem là 1 giờ. Khoảng 70% kháng sinh thu được còn nguyên vẹn trong nước tiểu trong vòng 10 giờ và không còn phát hiện được sự bài tiết thuốc qua nước tiểu. Nồng độ Imipenem trong nước tiểu vượt quá 10 mcg/ml cho đến 8 giờ sau khi dùng liều 500 mg Tienam.
Phần liều kháng sinh còn lại thu được trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa kháng khuẩn không hoạt hóa, và về cơ bản Imipenem không được đào thải qua phân.
Không có sự tích lũy imipenem trong huyết tương hoặc nước tiểu với chế độ liều tienam dùng 6 giờ một lần ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Dùng đồng thời Tienam với Probenecid làm tăng không đáng kể thời gian trong huyết tương và giảm một nửa thời gian của imipenem trong huyết tương. Tỷ lệ tích tụ trong nước tiểu của Imipenem có hoạt tính (không chuyển hóa) giảm xuống khoảng 60% liều dùng khi dùng Tienam cùng với Probenecid.
Khi sử dụng đơn độc, imipenem được chuyển hóa ở thận bởi dehydropeptidase-i. Tỷ lệ thu thập trong nước tiểu ở cá nhân là khoảng 5-40%, mức thu nhận trung bình là 15-20% trong nhiều nghiên cứu. Tỷ lệ liên kết của Imipenem với protein huyết tương là khoảng 20%.
cilastatin
cilastatin là chất ức chế đặc hiệu enzyme dehydropeptidase-i và có tác dụng ức chế hiệu quả quá trình chuyển hóa IMIPENEM. Do đó, sử dụng đồng thời imipenem và cilastatin cho phép đạt được mức độ đề kháng vi khuẩn hiệu quả trong nước tiểu và huyết tương.
Nồng độ cilastatin tối đa trong huyết tương đạt được sau 20 phút truyền tĩnh mạch trong khoảng 21 - 26 mcg/ml với liều 250 mg, từ 21 - 55 mcg/ml với liều 500 mg và 56 - 88 mcg/ml với liều 500 mg. 1.000 mg. Nồng độ cilastatin tối đa trong huyết tương sau các liều 250 mg, 500 mg và 1.000 mg là 22, 42 và 72 mcg/ml.
Thời gian bán hủy trong huyết tương của Cilastatin là khoảng 1 giờ. Khoảng 70 - 80% liều cilastatin nhận được dưới dạng thuốc mẹ dưới dạng không chuyển hóa trong nước tiểu trong 10 giờ sau khi dùng Tienam. Sau đó, không còn xuất hiện cilastatin trong nước tiểu nữa.
khoảng 10% được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa n-acetyl có hoạt tính ức chế dehydropeptidase tương đương với hoạt tính này của thuốc mẹ. Hoạt động dehydropeptidase ở thận nhanh chóng trở lại bình thường sau khi loại bỏ cilastatin khỏi hệ tuần hoàn.
Sử dụng đồng thời Tienam và Probenecid làm tăng gấp đôi thời gian hủy trong huyết tương và bán hủy của cilastatin, nhưng không ảnh hưởng gì đến tốc độ thu hồi của cilastatin trong nước tiểu.
Sự kết nối của Cilastatin với protein huyết tương là khoảng 40%.
Trước khi dùng Bột tiêm MSD điều trị nhiễm trùng (20 ml)
Cách sử dụng
để tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng
người lớn
Tổng liều hàng ngày và các dòng của Tienam dựa trên tính chất hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm khuẩn; và được chia thành các liều lượng bằng nhau dựa trên việc đánh giá mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, chức năng thận và cân nặng.
Hầu hết các trường hợp nhiễm trùng đều đáp ứng với liều 1-2 g mỗi ngày, chia làm 3-4 lần.
Điều trị nhiễm khuẩn mức độ trung bình 1g x 2 lần/ngày. Với các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn kém nhạy cảm, liều tienam tiêm tĩnh mạch hàng ngày có thể tăng lên tối đa 4 g/ngày hoặc 50 mg/kg/ngày tùy theo liều nào thấp hơn. Mỗi liều 500 mg tienam tiêm tĩnh mạch phải truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút. Mỗi liều > 500 mg phải truyền trong 40 - 60 phút.
Ở bệnh nhân buồn nôn, khi truyền, tốc độ truyền có thể chậm hơn. Liều tối đa trong ngày không được vượt quá 50 mg/kg/ngày hoặc 4 g/ngày, tùy theo liều nào thấp hơn. Tuy nhiên, bệnh nhân xơ nang có chức năng thận bình thường được điều trị bằng tienam với liều 90 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần nhưng không quá 4 g/ngày.
Cần giảm liều Tienam cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin 70ml/phút/1,73m2 và/hoặc cân nặng
Không cho phép bệnh nhân có nồng độ thanh lọc creatinine 5 ml/phút/1,73 m2 sử dụng đường tĩnh mạch, trừ khi quá trình tán huyết sẽ được tiến hành trong 48 giờ. Chưa có đủ dữ liệu khuyến cáo sử dụng tienam tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân bị phân bụng.
Trẻ em
Trẻ nặng 40kg
Nên dùng liều lượng nhé mọi người.
Trẻ em và trẻ sơ sinh nặng
Đối với trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên, liều khuyến cáo cho trường hợp nhiễm khuẩn ngoài hệ thần kinh trung ương là 15 - 25 mg/kg/liều cho mỗi cự ly cách nhau 6 giờ. Đối với bệnh nhân dưới 3 tháng tuổi (cân nặng 1.500 g), liều khuyến cáo cho các trường hợp nhiễm trùng ngoài hệ thần kinh trung ương như sau:
4 tuần - 3 tháng tuổi: 25 mg/kg cứ sau 6 giờ.
Liều 500 mg trở xuống nên tiêm tĩnh mạch từ 15 đến 30 phút. Liều trên 500 mg nên tiêm tĩnh mạch trong thời gian từ 40 đến 60 phút. Không sử dụng Tienam cho bệnh nhi có chức năng thận dưới 60 kg vì không có dữ liệu lâm sàng cho những trường hợp này. Tienam không được khuyến cáo trong điều trị viêm màng não.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
làm gì khi dùng quá liều? Imipenem-cilastatin natri có thể được thụ tinh. Tuy nhiên, lợi ích của thủ thuật này trong trường hợp dùng quá liều vẫn chưa rõ ràng.Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng lọ MSD 20ml, bạn có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Thận: Xa/Uria.
Thần kinh: Giống như các kháng sinh beta-lactam khác, tác dụng ngoại tình trên hệ thần kinh trung ương như co cơ, rối loạn tâm lý, bao gồm ảo giác, trạng thái lú lẫn hoặc co giật cơ thể đã được ghi nhận dưới dạng liều tiêm tĩnh mạch. Đối với người mắc bệnh bạch cầu: khi điều trị bằng tienam, buồn nôn và/hoặc nôn liên quan đến các thuốc thông thường ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu hơn là ở bệnh nhân không bị giảm bạch cầu. Không phổ biến, 1/1000 Hiếm, 1/10000 Hướng dẫn cách xử lý ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Tienam chai 20ml MSD chống chỉ định trong trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Thận trọng khi sử dụng
Có một số bằng chứng lâm sàng và trong phòng thí nghiệm về dị ứng chéo một phần giữa Tienam và các kháng sinh khác thuộc nhóm beta-lactam, penicillin và cephalosporin. Trước khi điều trị bằng Tienam, nên tìm hiểu kỹ về các phản ứng quá mẫn trước đây với kháng sinh beta-lactam. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Tienam, phải ngừng thuốc và xử lý đúng cách.
Các trường hợp báo cáo trong tài liệu cho thấy việc sử dụng carbapenem bao gồm imipenem cho những bệnh nhân đang sử dụng axit Valproic hoặc Divalproex natri đã làm giảm nồng độ axit Valproic. Không nên sử dụng Imipenem cùng lúc với axit Valproic/divalproex natri. Nếu có nhu cầu sử dụng Tienam, bạn nên cân nhắc bổ sung thêm thuốc chống co giật/động kinh.
viêm đại tràng giả đã được ghi nhận với hầu hết các loại kháng sinh và ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, việc sử dụng kháng sinh phải thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Cần cân nhắc chẩn đoán viêm đại tràng giả ở bệnh nhân tiêu chảy khi sử dụng kháng sinh. Mặc dù nhiều nghiên cứu cho thấy một loại độc tố do Clostridium difficile sinh ra là nguyên nhân đầu tiên gây viêm đại tràng do sử dụng kháng sinh nhưng các nguyên nhân khác cũng phải nghĩ đến.
với trẻ em
Không dùng tienam cho trẻ bị bệnh thần kinh trung ương vì nguy cơ co giật. Không dùng tiền cho trẻ 2 mg/dL) vì chưa có dữ liệu lâm sàng cho đối tượng này.
Hệ thần kinh trung ương cũng như các kháng sinh beta-lactam khác. Tác dụng ngoại tình trên hệ thần kinh trung ương như co cơ, trạng thái lú lẫn, co giật đã được ghi nhận, đặc biệt khi vượt quá liều khuyến cáo dựa trên chức năng thận và trọng lượng cơ thể. Những tác dụng này thường được ghi nhận nhất ở những bệnh nhân mắc các bệnh về hệ thần kinh trung ương (ví dụ như tổn thương não hoặc tiền sử động kinh) và/hoặc chức năng thận khiến thuốc tích tụ. Vì vậy, nên thực hiện theo phác đồ liều lượng khuyến cáo, đặc biệt ở các đối tượng trên.
Tiếp tục dùng thuốc chống co giật ở bệnh nhân động kinh. Nếu xảy ra run cục bộ, co cơ và co giật, người bệnh phải được khám và điều trị co giật ngay nếu chưa được điều trị trước đó. Nếu có triệu chứng trên thần kinh trung ương tiếp tục giảm liều hoặc ngừng Tienam. Bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin 5ml/phút/1,73m2 không nên dùng Tienam, trừ khi máu phân hủy mới dùng. Tienam chỉ được khuyến cáo sử dụng khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị ngoài nguy cơ xảy ra các cơn động kinh tiềm ẩn.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có thông tin.
Mang thai
Việc sử dụng Tienam trong thai kỳ chưa được nghiên cứu đầy đủ và kỹ lưỡng. Vì vậy, bạn chỉ nên sử dụng Tienam trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Imipenem được tìm thấy trong sữa mẹ. Nếu việc sử dụng Tienam thực sự cần thiết với mẹ thì mẹ nên ngừng cho con bú.
Tương tác thuốc
Bệnh động kinh đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng Ganciclovir và Tienam. Không phối hợp các loại thuốc này trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ.
Các trường hợp báo cáo trong y văn cho thấy việc sử dụng carbapenem bao gồm imipenem cho những bệnh nhân đang sử dụng axit Valproic. Nồng độ axit valproic có thể giảm xuống dưới mức điều trị do tương tác thuốc này, do đó làm tăng nguy cơ động kinh/động kinh. Mặc dù chưa rõ cơ chế tương tác thuốc này, nhưng dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro và nghiên cứu trên động vật cho thấy carbapenem có thể ức chế quá trình thủy phân chuyển hóa glucoronide của axit valproic, do đó làm giảm nồng độ axit valproic trong huyết thanh.
Bảo quản
Bảo quản bột khô ở nhiệt độ dưới 25°C.
Các loại thuốc khác
- Cetrotide
- DIAMICRON MR 30MG TABLETS
- Latuda
- MIFEGYNE COMBIKIT 600 MG / 400 MICROGRAM TABLETS
- MYPAID 120MG SR TABLETS
- Retacrit
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions