MYCOPHAR NAM VIỆT SAILY GIẢI PHÁP ĐIỀU TRỊ, THƯƠNG HIỆU, LIFE Mushroom (12ml)

Dạng bào chế Chai x 12ml
Quy cách Axit salicylic, axit benzoic, etanol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Axit salicylic3%
Axit benzoic3,3%
Ethanol70%

Công dụng

Chỉ định

Thuốc mycophar 12ml được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị các triệu chứng lác, lang ben, nấm da như nấm móng - chân, nấm kẽ...

Dược lý

Không có thông tin.

dược động học

Không có thông tin.

Trước khi dùng MYCOPHAR NAM VIỆT SAILY GIẢI PHÁP ĐIỀU TRỊ, THƯƠNG HIỆU, LIFE Mushroom (12ml)

Cách sử dụng

Thuốc Mycophar dùng ngoài. \/Sinh trên da sạch và lau bằng khăn khô.

Liều dùng

Bôi thuốc ngày 1-2 lần.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc mycophar 12ml có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

Kích ứng da, ngứa, khô da, teo da, rạn da, bong tróc da, vảy cá...

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

12 ml thuốc mycophar trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Vết thương hở - loét - rỉ sét - chảy máu.
  • Không bôi vào mắt - miệng - vùng kín - không uống.
  • Nhiễm nấm toàn thân
  • Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú (cẩn thận).
  • Thận trọng khi sử dụng

    Dùng ngoài da, không được uống.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo.

    Mang thai

    Không có báo cáo.

    Thời kỳ cho con bú

    Không có báo cáo.

    Tương tác thuốc

    Chưa có nghiên cứu nào về tương tác thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến