Thuốc Myvelpa 400mg/100mg Mylan điều trị viêm gan C mãn tính (28 viên)

Dạng bào chế Hộp 28 viên
Quy cách Sofosbuvir, velpatasvir

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Sofosbuvir400mg
Velpatasvir100mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Myvelpa 400mg/100mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm gan virus C mãn tính ở người lớn. Sofosbuvir là tiền chất của nucleotid sau khi trải qua quá trình chuyển hóa nội bào sẽ tạo thành dạng triphosphate tương tự như hoạt tính Uridine dược phẩm (GS - 461203), có thể tích hợp vào RNA của HCV bằng polymerase NS5B và đóng vai trò kết thúc chuỗi. Trong thử nghiệm sinh hóa, GS - 461203 ức chế hoạt tính polymerase của tái tổ hợp NS5B từ các kiểu gen HCV 1B, 2A, 3A và 4A với chất ức chế 50% (IC50) nằm trong khoảng từ 0,7 đến 2,6µm. GS - 461203 (chất chuyển hóa có hoạt tính của Sofosbuvir) không ức chế DNA và RNA polymerase cũng như không ức chế RNA polymerase trong ty thể.

    Velpatasvir là chất ức chế HCV nhắm vào protein NS5A HCV, cần thiết cho cả việc sao chép RNA và lắp ráp virus HCV. Trong các nghiên cứu In Vitro chọn lọc chất đối kháng và kháng chéo cho thấy cơ chế hoạt động chính của Velpatasvir là nhắm vào NS5A.

    hoạt động kháng virus

    Nồng độ của Sofosbuvir và Velpatasvir đối với các đơn vị được biên tập lại với độ dài phù hợp hoặc các đơn vị sinh sản Chimeric mã hóa NS5B và NS5A từ các chủng trong phòng thí nghiệm được trình bày trong Bảng 4. Giá trị EC50 của SofosbiVir và Velpatasvir đối với các đơn vị độc lập lâm sàng được trình bày trong Bảng 5.

    Bảng 1: Hoạt động của Sofosbuvir và Velpatasvir chống lại các đơn vị in lại có chiều dài đầy đủ hoặc chimeric trong phòng thí nghiệm

    Đơn vị sinh sản di truyền Sofosbuvir
    EC50, N.MA
    Velpatasvir
    EC50, N.MA LA 14 0,006C 3a 50 4 5A 15b 0,021 - 0,054D

      Giá trị trung bình từ nhiều thử nghiệm của cùng một đơn vị xuất bản trong phòng thí nghiệm.

    1. Đơn vị in lại 1B ổn định với NS5B từ kiểu gen 2B, 5A hoặc 6A được sử dụng để thử nghiệm.
    2. Dữ liệu thu được từ nhiều đơn vị ấn bản có độ dài phù hợp hoặc các đơn vị in lại Chimeric NS5A mang gen NS5A với chiều dài đầy đủ chứa đa hình L31 hoặc M31.
    3. Dữ liệu thu được từ đơn vị in lại Chimeric NS5A với NS5A chứa Axit amin 9 - 184.
    4. Bảng 2: Hoạt động của Sofosbuvir và Velpatasvir chống lại các đơn vị in lại tạm thời chứa NS5A hoặc NS5B từ phân lập lâm sàng

      Đơn vị in lại kiểu gen EC50, Nm Số lượng dòng phân lập lâm sàng nồng độ
      Velpatasvir EC50, NM Số lượng dòng phân lập lâm sàng

      1A

      67 62 (29 - 128) (0,011 - 0,078) 1b 29 102 (45 - 170) 34
      0,012 (0,005 - 0,500) 2A
      8
      0,011 (0,006 - 0,364)

      2b

      na
      16 181) 38 0,005 (0,002-1,871) na 10 0,007 (0,004 - 0,011) Na
      42 0,005 (0,001 - 0,019) Na 15 0,024 (0,005 - 0,433)

      Sự hiện diện của 40% huyết thanh không có tác dụng đối với hoạt tính kháng vi rút viêm gan C của Sofosbuvir nhưng có tác dụng làm giảm hoạt tính kháng vi rút viêm gan C của Velpatasvir tới 13 lần, chống lại các đơn vị in lại của kiểu gen thuộc kiểu gen 1A.

      Sự kết hợp giữa Sofosbuvir với Velpatasvir cho thấy không có tác dụng đối kháng trong việc làm giảm nồng độ RNA HCV trong tế bào tái bản.

      kháng thuốc

      Trong nuôi cấy tế bào

      Các đơn vị in lại HCV làm giảm độ nhạy cảm với Sofosbuvir được chọn lọc bằng phương pháp nuôi cấy tế bào với nhiều kiểu gen bao gồm 1B, 2A, 2B, 3A, 4A, 5A và 6A. Việc giảm độ nhạy cảm với Sofosbuvir có liên quan đến việc thay thế S282T NS5B trên tất cả các kiểu gen nghiên cứu. Sự hình thành đột biến thay thế S282T ở các đơn vị tái bản của 8 kiểu gen làm giảm độ nhạy cảm với Sofosbuvir từ 2 - 18 lần và làm giảm tỷ lệ tái bản của virus từ 89% đến 99% so với chủng hoang dã tương ứng.

      Trong các thử nghiệm sinh hóa, NS5B Polymerase tái tổ hợp từ các kiểu hình 1B, 2A, 3A và 4A thay thế S282T cho thấy độ nhạy với GS - 461203 giảm so với các chủng hoang dã tương ứng, làm tăng nồng độ chất ức chế trung bình (IC50) từ 8,5 lên 24 lần.

      Trong quá trình lựa chọn in vitro thiết bị in lại HCV làm giảm độ nhạy của Velpatasvir, được thực hiện trong nuôi cấy tế bào đối với nhiều kiểu gen bao gồm 1A, 1B, 2A, 3A, 4A, 5A và 6A. Biến được chọn ở đối kháng NS5A liên quan đến các vị trí 24, 28, 30, 31, 32, 58, 92 và 93. Biến đối kháng liên quan đến biến thể được chọn ở 2 kiểu gen trở lên là F28S, L31I/V và Y93H.

      Vùng đột biến gen trực tiếp của thuốc đối kháng NS5A cho thấy sự thay thế giảm hơn 100 lần độ nhạy của Velpatasvir là M28G, A92K và Y93H/N/N/R/W ở kiểu gen 1A, A92K ở kiểu gen 1B, C92T và Y93H/N ở kiểu gen 2B, Y93H ở kiểu gen 3, và L31V và P32A/L/Q/R ở kiểu gen 6. Đã được thử nghiệm ở kiểu gen 2A, 4A hoặc 5A dẫn đến giảm độ nhạy cảm với Velpatasvir hơn 100 lần. Sự kết hợp của các biến thể này cho thấy độ nhạy cảm với Velpatasvir cao hơn so với thuốc kháng vi-rút.

      dược động học

      hấp thu

      Đặc tính dược động học của Sofosbuvir, chất chuyển hóa chính GS - 331007 và Velpatasvir đã được đánh giá ở 1011 người khỏe mạnh và người mắc bệnh viêm gan C mãn tính. Sau khi uống, Sofosbuvir được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong GS - 331007 được quan sát thấy sau 3 giờ dùng thuốc. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của Velpatasvir được quan sát thấy sau 3 giờ dùng thuốc.

      Viên Sofosbuvir/Velpatasvir có thể được sử dụng không liên quan đến thực phẩm.

      Phân phối

      Tỷ lệ trong máu của Sofosbuvir trong máu của Sofosbuvir khoảng 61 - 65% và sự gắn kết với protein huyết tương không phụ thuộc vào liều từ 1 mg/ml đến 20 mg/ml. Sự gắn kết của GS - 331007 với huyết tương là rất ít.

      Sự liên kết giữa velpatasvir với protein huyết tương trong máu > 99% và sự gắn kết với protein huyết tương không phụ thuộc vào liều lượng ở liều 0,09μg/ml đến 1,8μg/ml.

      Trao đổi chất

      Sofosbuvir được chuyển hóa rộng rãi ở gan tạo thành các chất chuyển hóa có cùng hoạt tính dược lý tương tự như Nucleosid Triphosphate GS - 461203. Sự chuyển hóa thành hoạt chất có liên quan đến quá trình thủy phân liên tục nửa Carboxyl Carboxyl moieter được xúc tác bởi Cathepsin A (CATA) hoặc Carboxy Lolesterase 1 (CES1) (CES1) "Histidine triad protein liên kết nucleotide 1" (Gợi ý1), tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa bằng con đường sinh tổng hợp pyrimidine nucleotide.

      Quá trình khử phospho là kết quả của sự hình thành các chất chuyển hóa nucleosid GS-331007 nhưng không thể tái phosphoryl hóa một cách hiệu quả và làm mất chất kháng HCV trong ống nghiệm. Sofosbuvir và GS-33 1.007 không phải là chất nền, chất ức chế UGT1A1 hoặc enzyme CYP3A4, CYP1A2, CYP2B6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 và CYP2D6.

      Sau khi uống liều duy nhất 400mg [14C] - Sofosbuvir, GS - 331007 chiếm khoảng >90% lượng thuốc.

      Velpatasvir là chất nền của CYP2B6, CYP2C8 và CYP3A4 được quay chậm. Sau liều duy nhất 100mg [14C] - Velpatasvir, phần lớn (> 98%) chất phóng xạ trong huyết tương là thuốc mẹ. Velpatasvir monohydroxyl hóa và khử methyl là các sản phẩm trao đổi chất trong huyết tương. Velpatasvir không thay đổi và được bài tiết qua phân.

      Loại bỏ

      Sau một liều duy nhất 400mg [14C] - Sofosbuvir, mức độ thải trừ trung bình lớn hơn 92%, trong đó khoảng 80% thải trừ qua nước tiểu, 14% thải trừ qua phân và 2,5% thải trừ qua khí thở. Thành phần chính của thuốc thải trừ qua nước tiểu là GS - 331007 (78%), trong khi 3,5% được thải trừ dưới dạng Sofosbuvir. Dữ liệu này chỉ ra rằng đường thải trừ chính của GS - 331007 được bài tiết ở dạng hoạt động ở thận. Thời gian bán đợt cuối trung bình của Sofosbuvir và GS - 331007 lần lượt là 0,5 và 25 giờ.

      Sau liều duy nhất 100 mg [14C] - Velpatasvir, mức độ tái hấp thu trung bình của chất phóng xạ [14C] là 95%, trong đó tương đương khoảng 94% và 0,4% qua phân và nước tiểu, Velpatasvir không được chuyển hóa sẽ thải trừ phần lớn với nồng độ lên tới 77% lượng thuốc, được theo dõi bởi velpatasvir monohydroxyl hóa (5,9%). Velpatasvir đã khử methyl (3,0%). Những dữ liệu này cho thấy Velpatasvir được bài tiết qua đường mật. Thời gian lãng phí Velpatasvir trong viên Sofosbuvir/Velpatasvir là khoảng 15 giờ.

  • Trước khi dùng Thuốc Myvelpa 400mg/100mg Mylan điều trị viêm gan C mãn tính (28 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc uống.

    Bệnh nhân dùng nguyên viên có hoặc không có thức ăn. Vì thuốc có vị đắng nên không nên nhai hay nghiền nát thuốc.

    Liều dùng

    Việc điều trị bằng viên Velpatasvir/Sofosbuvir nên được bắt đầu và theo dõi bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan c.

    Liều Velpatasvir/Sofosbuvir được khuyến nghị là 1 viên/ngày, có hoặc không có thức ăn.

    Bảng 3: Điều trị và thời gian điều trị các kiểu gen viêm gan C

    Nhóm bệnh nhân A
    Thời gian điều trị Có thể gặp ribavirin ở bệnh nhân xơ gan và kiểu gen 3. Đồng nhiễm H1V và bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C sau ghép.

    Khi sử dụng phối hợp ribavirin cần xem thêm tờ hướng dẫn sử dụng của Ribavirin để biết thêm chi tiết.

    Liều khuyến cáo nếu dùng Ribavirin được chia làm 2 lần/ngày và dùng cùng với thức ăn trình bày ở Bảng 4.

    Bảng 4: Hướng dẫn sử dụng Ribavirin khi dùng phối hợp với Velpatasvir/Sofosbuvir trong bệnh nhân xơ gan. 1.200mg/ngày ở bệnh nhân nặng> 75kg

    Bệnh nhân xơ gan CPT C trước ghép gan.
    Bệnh nhân CPT B hoặc C sau ghép gan. Nên giảm liều đối với những bệnh nhân không dung nạp dựa trên nồng độ Hemoglobin. 75kg).

    Nếu bạn cần thay đổi liều ribavirin, hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng thuốc có chứa ribavirin. Nếu nôn mửa xảy ra trong vòng 3 giờ sau khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên được hướng dẫn uống thêm một viên Velpatasvir/Sofosbuvir. Nếu nôn 3 tiếng sau khi uống thuốc thì không cần dùng thuốc nữa.

    Nếu quên uống Velpatasvir/Sofosbuvir trong vòng 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc thông thường, bệnh nhân cần được bồi thường càng sớm càng tốt và tiếp tục dùng liều tiếp theo như bình thường. Nếu quá 18 giờ thì không được uống và đợi đến liều tiếp theo. Khuyến cáo bệnh nhân không nên dùng liều gấp đôi để bù đắp cho thuốc.

    Điều trị những bệnh nhân không điều trị được bằng phác đồ có NS5A.

    Có thể cân nhắc sử dụng ribavirin kết hợp velpatasvir/sofosbuvir trong 24 tuần.

    Người già

    Không điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

    Bệnh nhân có chức năng thận

    Đối với bệnh nhân có chức năng thận nhẹ và trung bình, liều Velpatasvir/Sofosbuvir. Chưa có nghiên cứu nào xem xét tính an toàn và hiệu quả của Velpatasvir/Sofosbuvir ở bệnh nhân suy thận nặng [EGFR]

    Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

    Không cần điều chỉnh liều Velpatasvir/Sofosbuvir ở bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng (CPT A, B hoặc C). Tính an toàn và hiệu quả của Velpatasvir/Sofosbuvir đã được đánh giá ở bệnh nhân xơ gan mắc CPT B nhưng chưa được đánh giá ở bệnh nhân xơ gan mắc CPT C.

    Bệnh nhân nhi

    Tính an toàn và hiệu quả của Velpatasvir/Sofosbuvir ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu trong nhóm tuổi này.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Trong nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy tác dụng không mong muốn nào ở mức liều nêu trên, tác dụng không mong muốn về tần suất và mức độ nghiêm trọng tương tự như tác dụng không mong muốn quan sát thấy ở bệnh nhân dùng giả dược. Chưa rõ tác dụng của thuốc khi dùng liều cao.

    Hiện chưa rõ liệu có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp dùng quá liều Sofosbuvir/Velpatasvir hay không. Nếu xảy ra quá liều cần phải giải quyết tình trạng độc tính cho người bệnh. Khi điều trị quá liều Sofosbuvir/Velpatasvir, người bệnh cần được hỗ trợ y tế tổng quát bao gồm duy trì sự sống cũng như theo dõi tình trạng lâm sàng của người bệnh. Huyết học có thể loại bỏ hiệu quả các chất chuyển hóa chính của Sofosbuvir, GS - 331007 với tỷ lệ 53%. Tan máu Duodian không có giá trị trong việc loại bỏ Velpatasvir do Velpatasvir có tỷ lệ gắn protein huyết tương cao.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc myvelpa 400mg/100mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Hệ thần kinh: nhức đầu.
  • DA: phát ban. toàn thân: mệt mỏi.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Myvelpa 400mg/100mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đối với bệnh nhân đang sử dụng thuốc cảm ứng P - Glycoprotein và thuốc cảm ứng CYP.
  • Khi dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng P - Glycoprotein hoặc Cytochrome P450 (CYP), (Rifampicin, Rifabutin, St. John's World [Hypericum Perforatum], Carbamazepin, Phenobarbital và Phenytoin) có thể làm giảm Sofosbirbir và Sofosbir và Nồng độ Sofosbirin và Sofosbirin và Sofosbidine và nồng độ Velpatasvir trong huyết tương đều dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc.
  • Những lưu ý khi sử dụng

    Sử dụng Velpatasvir/Sofosbuvir không chính xác với các dược phẩm khác có chứa Sofosbuvir.

    Nhịp tim chậm và block tim nặng: Đã quan sát thấy một số trường hợp nhịp tim chậm hoặc block tim nghiêm trọng khi dùng Sofosbuvir kết hợp với các thuốc kháng virus trực tiếp (DAA) khác hoặc khi dùng chung với amiodaron và các thuốc làm chậm nhịp tim khác. Cơ chế hoạt động này chưa được thiết lập.

    Dữ liệu về việc sử dụng đồng thời Amiodaron thông qua các nghiên cứu phát triển lâm sàng của Sofosbuvir với các thuốc kháng vi-rút trực tiếp khác (DAAS) còn hạn chế. Tuy nhiên, do mức độ nghiêm trọng của phản ứng này và có thể gây tử vong, nên tránh sử dụng amiodaron ở những bệnh nhân được điều trị bằng viên Velpatasvir/Sofosbuvir, ngoại trừ các bệnh không dung nạp hoặc chống chỉ định với các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim khác.

    Trong trường hợp bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng Amiodaron, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu sử dụng Velpatasvir/Sofosbuvir. Bệnh nhân có nguy cơ cao về nhịp tim cần được theo dõi liên tục tại cơ sở y tế trong 48 giờ.

    Vì Amiodaron có thời gian bán dài nên bệnh nhân cần được theo dõi điều trị amiodaron trong vài tháng và khi bắt đầu sử dụng Velpatasvir/Sofosbuvir.

    Tất cả bệnh nhân sử dụng Velpatasvir/Sofosbuvir kết hợp với Amiodaron hoặc các loại thuốc khác có thể làm chậm nhịp tim nên được cảnh báo về các triệu chứng nhịp tim, tắc nghẽn tim và cần hỗ trợ y tế khẩn cấp khi phát hiện các tình trạng này.

    Bệnh nhân thất bại với phác đồ điều trị có chứa NS5A

    Không có dữ liệu lâm sàng chứng minh tính hiệu quả của Velpatasvir/Sofosbuvir trong điều trị những bệnh nhân đã thất bại với chế độ điều trị có chứa các chất ức chế NS5A khác. Tuy nhiên, dựa trên kiến thức về các biến thể vi mô của NS5A được quan sát thấy ở những bệnh nhân đã điều trị thất bại với các thuốc ức chế NS5A khác và dựa trên kết quả của Velpatasvir/Sofosbuvir ở những bệnh nhân tham gia nghiên cứu Astral mà không sử dụng thuốc ức chế NS5A với microfinosa siêu cấp các mô hình Velpatasvir/Sofosbuvir cấp NS5A phối hợp với Ribavirin trong 24 tuần ở những bệnh nhân thất bại với chế độ điều trị có chứa thuốc ức chế NS5A có nguy cơ lâm sàng cao và không có phác đồ điều trị thay thế khác.

    suy thận

    Đối với bệnh nhân có chức năng thận nhẹ và trung bình, liều Velpatasvir/Sofosbuvir. Chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả và độ an toàn của Velpatasvir/Sofosbuvir ở bệnh nhân suy thận nặng [EGFR]

    Bệnh nhân đang sử dụng thuốc P - GP và CYP ở mức trung bình

    Các thuốc có chứa P - Glycoprotein hoặc tăng cytochrome P450 (CYP) (Rifampicin, Rifabutin, St. John's World Hypericum Perforatum, Carbamazepine, Phenobarbital và Phenytoin) khi sử dụng có thể làm giảm lượng nước trong máu của Sofosbirvir và Velpatasvir và làm giảm hiệu quả của thuốc. Vì vậy không nên dùng Sofosbuvir/Velpatasvir chung với các loại thuốc trên.

    Sử dụng kết hợp với phác đồ điều trị HIV

    Sofosbuvir/Velpatasvir có thể làm tăng tác dụng của tenofovir, đặc biệt khi dùng cùng phác đồ điều trị H1V với Tenofovir Disoproxil Fumarate và kích thích dược lý (Ritonavir hoặc CoBicistat). Độ an toàn của Tenofovir Disoproxil Fumarate khi sử dụng chung với các thuốc này chưa được xác định. Nên xem xét những rủi ro và lợi ích của Sofosbuvir/Velpatasvir với liều kết hợp chứa Elvitegraver/Cobicistat/Emtricitabine/Tenofovir Disoproxil Fumarate hoặc Tenofovir Disoproxil Fumarate kết hợp với thuốc ức chế Protease (ví dụ: Atazanavir hoặc DarunAr) Đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy thận nặng.

    Bệnh nhân sử dụng Sofosbuvir/Velpatasvir cùng với thuốc Elvitegraver/Cobicistat/Emtricitabine/Tenofovir Disoproxil Fumarate hoặc Tenofovir Disoproxil Fumarate kết hợp với thuốc ức chế protease cần được theo dõi để xác định tác dụng phụ của Tenofovir. Tham khảo chi tiết sản phẩm của Tenofovir Disoproxil Fumarate, Emtricitabine/Tenofovir Disoproxil Fumarate hoặc Elvitegraver/Cobicistat/Emtricitabine/Tenofovir Disoproxil Fumarate để biết thêm chi tiết về quan sát chức năng thận.

    Bệnh nhân đồng nhiễm HCV và HBV (viêm gan b)

    Các trường hợp tái phát virus viêm gan B (HBV), một số gây tử vong, đã được báo cáo trong hoặc sau khi điều trị bằng thuốc kháng vi-rút có tác dụng trực tiếp. Việc sàng lọc HBV nên được thực hiện ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân nhiễm HBV/HCV có nguy cơ tái phát HBV nên cần được theo dõi, quản lý theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành.

    Bệnh nhân xơ gan CPT C

    Hiệu quả và độ an toàn của Sofosbuvir/Velpatasvir chưa được thử nghiệm ở bệnh nhân xơ gan CPT C.

    Bệnh nhân được ghép gan

    Hiệu quả và độ an toàn của Sofosbuvir/Velpatasvir trong điều trị nhiễm viêm gan C ở bệnh nhân ghép gan. Liều lượng điều trị được bác sĩ chỉ định sau khi xem xét những rủi ro và lợi ích trong việc này.

    Thành phần đại tá

    Sofosbuvir/Veltapasvir chứa lactose monohydrat. Những bệnh nhân rối loạn di truyền không dung nạp Galatose, thiếu Lapp Lactase hoặc kém hấp thu glucose - Galatose không nên sử dụng thuốc này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Sofosbuvir/Velpatasvir không hoặc không đáng kể đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng Sofosbuvir, Velpatasvir hoặc Sofosbuvir/Velpatasvir (tổng cộng dưới 300 trường hợp) ở phụ nữ mang thai.

    Sofosbuvir

    Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng sinh sản. Các nghiên cứu xác định liều lượng ở chuột tương đương với liều điều trị ở người.

    velpatasvir

    Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có liên quan đến việc giảm khả năng sinh sản. Vì vậy, cần ngăn ngừa nguy cơ này và không sử dụng Sofobuvir/Velpatasvir ở phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa xác định được Sofosbuvir và các chất chuyển hóa của Sofosbuvir hoặc Velpatasvir có được tiết qua sữa mẹ hay không.

    Động lực học động vật cho thấy Velpatasvir và các chất chuyển hóa của Sofosbuvir được tiết qua sữa mẹ.

    Vì vậy không thể loại bỏ được rủi ro cho trẻ sơ sinh. Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng Sofosbuvir/Velpatasvir.

    Tương tác thuốc

    Vì Sofosbuvir/Veltapasvir có Sofosbuvir và Velpatasvir nên các thuốc tương tác với từng thành phần riêng biệt cũng có thể có tương tác với viên Sofosbuvir/Velpatasvir.

    Khả năng của Sofosbuvir/Veltapasvir ảnh hưởng đến các loại thuốc khác

    Velpatasvir là chất ức chế các thành phần như chất vận chuyển thuốc P-GP, protein chống ung thư (BCRP), anion vận chuyển polypeptide (OATP) 1B1 và ​​1B3. Nếu dùng chung Sofosbuvir/Veltapasvir với các thuốc có cơ chất là các yếu tố này có thể làm tăng tác dụng của thuốc. Bảng 5 liệt kê các loại thuốc tương tác P - GP (Digoxin), BCRP (Rosuvastatin) và OATP (Pravastatin).

    Các loại dược phẩm khác có thể tương tác với Sofosbuvir/Velpatasvir

    Sofosbuvir và Velpatasvir là cơ chất của protein vận chuyển P - GP và BCRP. Velpatasvir cũng là chất của OATP1B. Trong ống nghiệm, Velpatasvir được chuyển hóa một phần bởi CYP2B6, CYP2C8, CYP3A4. Các dược phẩm làm tăng hoạt tính của P-GP hoặc CYP2B6, CYP2C8, CYP3A4 (như Rifampicin, Rifabutin, St. John's Wort, Carbamazepine, Phenobarbital và Phenytoin) có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của Sofosbuvir hoặc VelpatasVir và làm giảm hiệu quả của tác dụng Sofosbuvir/Velpatavir.

    Vì vậy việc sử dụng Sofosbuvir/Velpatasvir cùng với các thuốc trên là chống chỉ định. Tăng thuốc P - GP hoặc CYP (như Oxcarbazepine, Modafinil hoặc Efavirenz) có thể làm giảm nồng độ Sofosbuvir hoặc Velpatasvir trong huyết tương làm giảm hiệu quả của thuốc. Không sử dụng các loại thuốc trên với Sofosbuvir/Velpatasvir. Sử dụng thuốc ức chế p - GP hoặc BRCP có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Sofusbuvir hoặc Velpatavir.

    Thuốc ức chế Oatp, CYP2B6, CYP2C8. CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ Velpatasvir trong huyết tương. Các tương tác trên P - GP, BCRP, OATP, CYP450 được dự đoán là không có tác dụng đáng kể trên lâm sàng, có thể dùng Sofosbuvir/Velpatasvir với các thuốc ức chế P -PG, BCRP, OATP và CYP.

    Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng vitamin K

    Vì chức năng gan có thể thay đổi trong quá trình điều trị bằng Sofosbuvir/Velpatasvir nên gần như phải theo dõi chặt chẽ các giá trị chỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR).

    Tương tác giữa Sofosbuvir/Velpatasvir và các thuốc khác

    Bảng 5 liệt kê các tương tác thuốc quan trọng hoặc có thể xảy ra (khoảng tin cậy 90% của tỷ lệ thay đổi trung bình nằm ở "⭤", trên "⭡" hoặc dưới "⭣" thì mức độ tương tác không quan trọng). Các tương tác được liệt kê dựa trên các nghiên cứu với Sofosbuvir/Velpatasvir hoặc Velpatasvir hoặc Sotbsbuvir riêng biệt, hoặc được dự đoán có thể xảy ra với Sofosbir/Velpatasvir. Bảng này không bao gồm tất cả các phản ứng có thể xảy ra. 

    Bảng 5: Tương tác giữa Sofosbuvir/Velpatasvir và các thuốc khác

    Dược phẩm được sắp xếp theo nhóm/cơ chế tương tác

    ảnh hưởng đến chỉ số của thuốc.

    Hoạt động

    cmax auc cmin Velpatasvir giảm nếu độ pH tăng. Các loại thuốc làm tăng độ pH trong dạ dày có thể làm giảm nồng độ Velpatasvir. ⭤Sofosbuvir
    ⭤velpatasvir
    Thời gian/ngày)/Sofosbuvir/velpatasvir (liều 400/100mg)
    Famotidine được chia sẻ với Sofosbuvir/Velpatasvird
    cimetidinee
    nizatidinee
    ranitidinee

    ⭤0,80
    (0,70,
    0,91)
    ⭤0,81
    (0,71,0,91)
    có thể dùng thuốc ức chế thụ thể H2 bằng Sofosbuvir/Velpatasvir với cùng liều lượng không cao hơn Famotidine 40mg 2 lần/ngày. Famotidine
    (liều 40mg 1 lần/ngày)/Sofosbuvir/Velpatasvir (400/100mg 1 lần/ngày) C
    Famotidine dùng 12 trước khi dùng
    sofosbuvir/velpatasvir
    (tăng pH dạ dày)
    ⭤0,77
    (0,68,
    0,87) ⭤ 0,80
    (0,73, 0,88)
    ngày)/Sofosbuvir/Velpatasvir (400/100mg 1 lần/ngày khi nhịn ăn) C
    Omeprazole được sử dụng cùng lúc với Sofosbuvir/Velpatasvird

    lansoprazolee rabeprazoleee pantoprazolee esomeprazolee
    (tăng pH)

    Sofosbuvir






    velpatasvir ⭤ 0,66
    (0,55,
    0,78)

    ⭤ 0,63
    (0,50,
    0,78)


    ⭤ 0,64
    (0,52, 0,79)
    không nên sử dụng cùng với
    có chất ức chế bơm
    proton. Nếu bắt buộc phải sử dụng PPI chỉ dùng đường uống liều tương đương omeprazole
    20mg và dùng 4 giờ sau khi dùng
    sofosbuvir/velpalasvir với
    Thức ăn KHÔNG) C
    Omeprazole dùng 4 giờ sau khi dùng Sofosbuvir/Velpatasvird
    (Tăng pH dạ dày) 0,78) ⭤0,74
    (0,63, 0,86)
    Sofosbuvir chỉ được sử dụng nếu không có loại thuốc nào khác thay thế. Cần phải quan sát bệnh nhân cẩn thận nếu dùng chung với Sofosbuvir/Velpatasvir

    Digoxin chỉ được thử nghiệm với
    dự đoán:
    Sofosbuvir

    Nếu sử dụng Digoxin nói chung với Sofosbuvir/Velpatasvir, bệnh nhân nên được cảnh báo và quan sát nồng độ digoxin nghiêm ngặt
    dự đoán:
    velpatasvir thuốc chống đông máu
    Thực hiện chức năng đông máu để xác định bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao.
    Đoán:
    Sofosbuvir
    dvelpatasvir
    Sofosbuvir/Velpatasvir chống chỉ định với carbamazepine, phenobarbital phenytoin và các loại thuốc mạnh khác Thuốc cảm ứng P-GP và CYP. CYP) Tương tác không được phản hồi. Sofosbuvir/Velpatasvir. Không chia sẻ những loại thuốc này. ⭤ 0,23
    (0,19,
    0,29)
    ⭤0,28
    (0,24, 0,32)
    Rifampicin (600mg 1 lần/ngày)/Sofosbuvir (400mg 1/ngày) D
    (tăng hoạt động của P-GP và CYPS) Rifampicin (600mg 1 lần/ngày)/Velpatasvir (100mg 1 lần/ngày)
    (cảm ứng P-GP và CYPS) Kết quả:
    velpatasvir
    ⭤0,29
    (0,23,
    0,37) Thuốc hoạt động P-GP và CYP như rifabutin. Không dùng chung các loại thuốc trên. Mức độ ảnh hưởng (AUC và CMAX) của Tenofovir tăng khoảng 40 - 80% ở những bệnh nhân sử dụng phác đồ điều trị HIV bằng Sofosbuvir/Velpatasvir và Tenofobvir Disoproxil Fumarate/Emtricitabine. Cẩn thận đóng các dấu hiệu tăng ảnh hưởng của tenofovir. Tham khảo bản tóm tắt chi tiết sản phẩm của các sản phẩm có tenofovir disoproxil fumarate để biết chi tiết về cách quan sát chức năng thận. lần/ngày) c, d Efavirenz
    Không sử dụng Sofosbuvir/Velpatasvir với chế độ điều trị bằng efavirenz. sofosbuvir ⭤1.2
    (1.1, 1.7)
    (0,39, 0,57) ⭤0,43
    (0,36,
    0,52)
    thời gian/ngày) c'D Rilpivirine sofosbuvir Atazanavir kết hợp ritonavir (300/100mg 1 lần/ngày) +
    emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate (200/300mg 1 lần/ngày)/Sofosbuvir/Velpatasvir (400/100mg 1 lần/ngày) Atazanavir ⭤1.4 (1.2.
    1.6) Fumarate. ritonavir
    ⭤1.3 (1.5,
    1.4) Velpatasvir ⭤1.6
    (1.4, 1.7)
    ⭤2.4 (2.2,
    2.6) Emtricitabine/Tenofovir Disoproxil Fumarate (200/300mg 1 lần/ngày)/Sofosbuvir/Velpatasvir (400/100mg 1 lần/ngày) C’D Darunavir ritonavir
    velpatasvir ⭤0,76
    (0,65,
    0,89)
    Disoproxil Fumarate (200/300mg 1
    /ngày)/Sofosbuvir/Velpatasvir (400/100 mg 1 lần/ngày) C, D lopinavir ritonavir velpatasvir 0,70
    (0,59,
    0,83)
    ⭤1,6 (1,4,
    1,9)

    raltegravir (400mg 2 lần/ngày) +
    emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate
    (200/300 mg 1 lần/ngày)/Sofosbuvir/Velpatasvir (400/100 mg một lần/ngày) C '

    raltegraver ⭤0,79
    (0,42, 1,5)

    Không cần thay đổi liều Sofosbuvir/Velpatasvir Raltegravir hoặc
    emtricitabine/tenofovir
    Fumarate.

    sofosbuvir

    Emtricitabine/Tenofovir Alafenamide Fumarate
    (150/150/200/10mg 1 lần/ngày)/Sofosbuvir/Velpatasvir (400/100mg 1 lần/ngày)
    Elvitegraver
    1.5)
    ⭤1.5 (1.4,
    1.7) ⭤1.6 (1.4,
    1.8) dolutegravir sofosbuvir
    John's World
    (cảm ứng P-GP và CYP)

    Tương tác tương tác chưa được thử nghiệm.
    Dự đoán:
    Sofosbuvir
    velpatasvir

    rosuvastatin

    chỉ thử nghiệm tương tác với velpatasvir
    dự đoán:
    Sofosbuvir

    Sofosbuvir/Velpatasvir. Kết quả:
    rosuvastatin
    ⭤2.6
    (2.3, 2.9)
    Kết quả:
    pravastatin ⭤1-3
    (1.1,1.5) ⭤1.4 (1.2,
    1.5)
    Nếu sử dụng các loại thuốc này nói chung với Sofosbuvir/Velpatasvir, bạn cần quan sát tác dụng phụ và thay đổi liều lượng nếu cần thiết.
    r-
    methadone

    s-methadone Methadone chỉ thử nghiệm tương tác với Sofosbuvir. thời gian/ngày) ciclosporin Sofosbuvir ⭤2.5
    (1.9, 3.5) ⭤4.5 (3.3.
    6.3)
    lần/ngày)
    ciclosporin
    ⭤0,88
    (0,78, 1,0)
    tacrolimus ⭤0,73
    (0,59,
    0,90)
    ⭤1.1 (0,84,
    1,4) sofosbuvir ⭤0,97
    (0,65,
    1,4) ⭤1,1 (0,81,
    1,6) Đoán:
    dvelpatasvir
    thời gian/ngày) d Norelgestro Min

    Không cần thay đổi liều thuốc tránh thai.

    ethinyl estradiol
    (100mg 1 lần/ngày)

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, bảo quản trong bao bì gốc.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến